PDA

Xem bản đầy đủ : [HƯỚNG DẪN] Cách sử dụng Quick Translator để edit và Convert file raw



LipSton87
04-10-15, 04:41 PM
Cách sử dụng Quick Translator để edit
và Convert file Raw

I. Cách sử dụng Quick Translator dành cho biên tập viên:

Bước 1: Tải và cài đặt

- Để có thể bắt đầu làm editor, các bạn cần phải có hai phần mềm sau:

+ Phần cài đặt .NET Framework 3.5 trở lên (Nếu các bạn dùng Windowns 7 thì không cần làm bước này)

+ File rar Quick Translator

- Download ở đây: .NET Framework 3.5 (http://download.microsoft.com/download/6/0/f/60fc5854-3cb8-4892-b6db-bd4f42510f28/dotnetfx35.exe) và Quick Translator

(http://www.mediafire.com/download/bnnbeyis1q8m6i8/Quick-translator_5-GOODVIETPHARSE.rar)
Link Dự Phòng:

https://drive.google.com/file/d/0BzF4YPCzw8nuZnNNYjRnX29NRlU/view?usp=sharing

Trước khi giải nén và sử dụng phần QT, các bạn nhất định cần kiểm tra xem máy đã cài đặt .NET Framework 3.5 trở lên hay chưa, nếu không cần phải cài đặt trước.

Sau đó chúng ta sẽ down Quick Translator.rar trở về và giải nén nó thành thư mục bất kỳ ở ổ nào cũng được, nó không cần cài đặt.




http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/1b383e.jpg

Muốn mở bảng coi dịch nghĩa thì chúng ta dùng QuickTranslator.exe, còn nếu muốn convert truyện đọc thì dùng QuickConverter.exe

Bước 2: Sử dụng Quick Translator

- Các bạn bật QuickTranslator.exe trong thư mục QT của mình. Để cho tiện, các bạn nên send to file này ra Destop.



http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/29756f.jpg

Đây là giao diện ban đầu của Quick Translator

http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/863026.jpg


Khung bên trái gồm:

1.Trung: là khung để paste chữ tiếng Trung Quốc copy từ file Raw vào.

2.Hán việt: Là khung hiển thị thuần tiếng Hán

3.Nghĩa: Là khung hiện thị giải nghĩa của từ, trong khung này sẽ hiện ra nghĩa của từ tiếng Trung, muốn tra nghĩa từ nào các bạn nhấp chuột vào trước từ đó bên khung Trung, nghĩa của nó sẽ hiện ra bên khung này.

4. Configuration: một số công cụ nhanh và thay đổi font chữ, màu chữ... (cái này rất dễ, mở ra là các bạn có thể tự làm được, mà để mặc định của chương trình cũng chả sao)

Khung bên phải gồm:

5.VietPhrase một nghĩa: Là khung hiển thị bản dịch dạng văn xuôi cho người đọc

6. VietPhrase: Là khung hiển thị tất cả các nghĩa của một từ tiếng Trung gốc

7.Quick Web Browres: bản QT tích hợp tính năng duyệt web online.

8. Re-Translate, Auto Scroll, Reload Dicts (Không cần quan tâm)

9. Việt: Dành cho editor có thể đánh đoạn edit của mình vào


- Để trans một đoạn truyện từ bản Raw, đầu tiên các bạn mở file txt Raw, copy một đoạn mình muốn trans.


http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/3d5433.jpg

B1, 2: Chọn mở khung Trung , paste đoạn Raw mình vừa copy kia vào.

B3: Ấn Translate From Clipbroad cho phần mềm bắt đầu dịch

B4,5: Sau đó mở VietPhrase một nghĩa, sẽ thấy đoạn dịch hiện ra dạng văn xuôi.

http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/48dbf6.jpg

(ở đây bản dịch sẽ dựa vào dữ liệu trong file Vietphrase.txt và Names.txt nên muốn bản dịch của mình ngày càng tốt thì các bạn nên update nó thường xuyên)


- Cách Thay đổi font chữ:

Khi font khó đọc, click vào Configuration ở góc trái màn hình ngay dưới thanh công cụ, có cái biểu tượng dấu tích màu xanh lá đó.

Vào cửa sổ Penal Style and Behaviors rồi chọn font nào bạn thấy vừa mắt nhất. Như Lip bình thường sử dụng font Arial.

- Cách update từ điển cho QT cá nhân:

Trong thư mục đã được giải nén, Names.txt và VietPhrase.txt là hai tập tin quan trọng nhất, có thể chỉnh sửa và khiến bản dịch theo mong muốn của bạn.

+ Update Vietphrase txt:

-Ví dụ từ 美丽的人 nghĩa là mỹ nhân, nếu bạn không muốn nó hiện là mỹ nhân trong ô Vietphrase thì việc bạn cần làm vô cùng dễ dàng.

-Đầu tiên, hay mở file Vietphraset.txt ra, copy từ tiếng trung đó vào dòng cuối cùng.

-Ghi theo cú pháp sau: 美丽的人=người đẹp

Vậy là từ giờ, mỗi khi trong bản tiếng trung có từ 美丽的人 thì trong ô

Vietphrase nó sẽ hiện là người đẹp

+ Update Name.txt

-Bạn phát rồ vì mấy cái tên Trung cứ toàn bị dịch bậy sang tiếng Việt?

-Thay vì tên Ngôn Hân Vân, nó lại dịch là giấy mực cái khỉ gió gì đó.

-Có một cách hiệu quả và đơn giản giải quyết vấn đề trên.

-Làm y hệt như cách làm với file Vietphrase:

-Copy nguyên từ tiếng Trung vào file Names.

-Ghi theo cấu trúc hệt như trên: 语言韩范=Ngôn Hân Vân

Vậy là từ giờ tên nhân vật không còn bị dịch hẳn ra Việt nữ

Bước 3: Xem nghĩa và Edit

- Đối với một Editor, điều quan trọng nhất khi edit là phải hiểu nghĩa của từ, của đoạn văn đó nói gì.

Để tra nghĩa của một từ, chúng ta click chọn vào một từ trên ô Trung, và cẩn thận xem nghĩa diễn giải của nó ở dưới ô Nghĩa, đồng thời cũng xem bên ô VietPhrase, để xem từ đó có bao nhiêu cách dịch.


http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/5754e3.jpg


II. Cách convert nhanh file QT cho người đọc:

Bước 1: Mở phần mềm Quick Converter

- Đây vốn là phần có sẵn trong folder Quick Tranlator rồi, nên các bạn chỉ cần vào trong đó để tìm ra phần QuickConverter.exe đó thôi.


http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/623962.jpg

Bước 2: Sử dụng Quick Converter

- Để có thể chuyển đổi nhanh từ bản Raw thành bản QT nhanh gọn dễ dàng, bước đầu tiên chúng ta phải chắc chắn định dạng của bản Raw là .txt

- Làm quen với giao diện:

1. Nơi dẫn link tới thư mục chứa bản Raw txt và bản word sau khi đã converter (Lưu ý: trong thư mục có bao nhiêu bản txt thì phần mềm sẽ comverter hết bấy nhiêu bản. Để cho bản converter ra nằm chung thư mục với folder truyện, thì chúng ta nên xóa cái _QuickConverter ở khung "Thư mục đích” là được)

2. Định dạng ourput: có 2 định dạng là txt và word, có nghĩa là bản QT chúng ta dùng đọc sẽ là định dạng nào, thường thì chúng ta chọn word cho dễ chỉnh sửa hơn txt.

- Nếu chỉ đơn thuần là đọc thì cứ chọn mục VietPhrase một nghĩa dành cho độc giả (word) là được.

- Khi chọn phần này rồi, thì toàn bộ những khung ghi “cột” phía dưới sẽ tự động vô tác dụng.


http://www.upsieutoc.com/images/2015/04/10/737056.jpg

** Ưu tiên name hơn vietphrase

- Bạn nào mới convert nên chú ý cái này một chút, sẽ làm chất lượng bản convert gộp ổn hơn. Ta lấy vd 1 loại: cụm "lạc hà phong"; với từ này ta sẽ chuyển thành núi Lạc Hà, và để vào vietphrase. Vietphrase của ta nhiều cụm như thế, nên nó chứa nhiều cụm chữ hoa kèm chữ thường, nên ta ưu tiên vietphrase hơn. Bạn nào ngược lại, hoặc cảm thấy names của mình quan trọng hơn, thì chọn stick này.

Ray
05-10-15, 12:36 PM
Mình tự dùng QT cũng một thời gian rồi . Lúc đầu cũng nảy sinh một số vấn đề . Dưới đây là một số kinh nghiệm của mình khi dùng QT .

- Lúc đầu ko phải ai cũng có file VP tốt để xài . Nhưng cũng có nhiều bậc tiền bối share file , chất lượng thì thượng vàng hạ cám đủ cả . Sau một thời gian khá khá đọc mờ cả mắt tìm VP thì mình đào được một tiền bối có file VP khá ngon . Nhờ tiền bối này mà mình ko bỏ chạy ngay từ bước đầu tiên dùng QT :thienthan: Đây chính là file VP cơ bản gốc của mình .

tàng thư viện ("] lấy cái thứ 3 nhé :evil:[/URL]

Sau khi có cái này rồi thì vào [URL="0) bổ xung thêm . Đồng thời thỉnh thoảng edit vài bộ thì sẽ có file VP cực tốt 8)

- Update Vietphrase : khuyên nên sửa bằng tay .
Lý do : có lần mình dùng copy để add nhiều nghĩa cho một từ thì nó lại hiện nghĩa ít khi xuất hiện mà ko phải nghĩa thường gặp mình muốn sử dụng . Từ đó mình rút kn là bôi đen cụm từ trực tiếp khi đọc bằng Quick Translator , kích chuột phải , update VP ( Name ) rồi sửa thẳng luôn . Vất vả hơn nhưng ít để lại hậu quả .

Chú ý : chỉ sửa tay khi bạn đã có 1 file VP ngon lành để tránh loạn nghĩa . Còn với ai có file VP èo uột thì copy cho nhanh vì mình còn gì để mất đâu :botay:

- Nên có 2 bộ VP : Hiện đại & cổ đại nếu bạn đọc cả 2 thể loại này .

Dee S
05-10-15, 01:06 PM
Mình tự dùng QT cũng một thời gian rồi . Lúc đầu cũng nảy sinh một số vấn đề . Dưới đây là một số kinh nghiệm của mình khi dùng QT .

- Lúc đầu ko phải ai cũng có file VP tốt để xài . Nhưng cũng có nhiều bậc tiền bối share file , chất lượng thì thượng vàng hạ cám đủ cả . Sau một thời gian khá khá đọc mờ cả mắt tìm VP thì mình đào được một tiền bối có file VP khá ngon . Nhờ tiền bối này mà mình ko bỏ chạy ngay từ bước đầu tiên dùng QT :thienthan: Đây chính là file VP cơ bản gốc của mình .

lấy cái thứ 3 nhé :evil: (https://beckynatalina.wordpress.com/list-tong-hop/list-chia-se/)

Sau khi có cái này rồi thì vào tàng thư viện (http://www.tangthuvien.vn/forum/showthread.php?t=49660) bổ xung thêm . Đồng thời thỉnh thoảng edit vài bộ thì sẽ có file VP cực tốt 8)

- Update Vietphrase : khuyên nên sửa bằng tay .
Lý do : có lần mình dùng copy để add nhiều nghĩa cho một từ thì nó lại hiện nghĩa ít khi xuất hiện mà ko phải nghĩa thường gặp mình muốn sử dụng . Từ đó mình rút kn là bôi đen cụm từ trực tiếp khi đọc bằng Quick Translator , kích chuột phải , update VP ( Name ) rồi sửa thẳng luôn . Vất vả hơn nhưng ít để lại hậu quả .

Chú ý : chỉ sửa tay khi bạn đã có 1 file VP ngon lành để tránh loạn nghĩa . Còn với ai có file VP èo uột thì copy cho nhanh vì mình còn gì để mất đâu :botay:

- Nên có 2 bộ VP : Hiện đại & cổ đại nếu bạn đọc cả 2 thể loại này .

Đây là bản VP của Sâu, Ray có thể tham khảo thử nha :)

http://www.mediafire.com/download/aorjdlideadem27/VietPhrase.rar

only u
08-14-15, 05:37 AM
link die rồi bạn up lại giúp mình được không, mình cảm ơn

Người em không yêu
08-21-15, 07:15 AM
Còn bảng Vietpharse tổng hợp của mình ai muốn lấy thì liên hệ mình qua Gmail nhé, những thông tin cơ bảng của tớ đều nằm trong Góc thành viên –> “Thông tin liên lạc”
share bản VP trên này đi cậu ơi, xem như làm việc thiện giúp cộng đồng bách hợp luyệt QT dễ nuốt hơn mà:pretty:

đây là bản VP mình đang xài , copy từ wattpad của 1 bậc lão thành :thoimien: , dịch thấy cũng ổn. Newbie quan tâm thì down vìa đọc

Nguồn: https://www.wattpad.com/user/_TTTTTTT_
http://www.mediafire.com/download/uymg344qmc1stvb/QuickTranslator.rar

An Cella
05-07-16, 04:09 AM
Bản QT 2016


Bản QT này là mình lấy bên trang của Tàng Thư Viện về không biết là dùng có tốt không nhưng vẫn đăng lên coi như chia sẻ cho mọi người cùng thử, mọi người cứ thử trước đi đã có gì các bạn cứ sang bên đó đăng ký hoặc tham gia nhóm QT của họ trên face nhờ giúp đỡ chỉ cần là editor không nhất thiết chúng ta phải biết tiếng Trung a!!

Link QT 2016: Cập nhật phiên bản mới tiếp theo
--> QUICK TRANSLATOR 2016
===========================
Tải về: http://www.mediafire.com/download/myoyuecqugod3c5/Quick+Translator+2016.rar
Bản mới cập nhật: http://www.mediafire.com/file/e859htjgkx5pqgb/Quick_Translator_2016_-_Revo_-_Beta.zip
Cập nhật trong bản Fix lần này
+ fix lỗi xóa text(remember)
+ phục hồi QC , QA
+ chuyển dữ liệu từ điển vào thư mục data
+ Ctrl + D (phím tắt) cho Translate from Clipboard
+ Thém sắp xếp tất cả từ điển
+ Tăng tốc update VP và Name siêu nhanh .

Chú ý, các bạn tự copy lại data từ điển của mình vào thư mục Data nhé, data VP đi kèm mình chỉ dùng để test nên dữ liệu sai tùm lum .
File Config .ini bật tắt luật nhân, bật tắt chuyển giản thể trong thư mục Data luôn nhe
Nhớ giải nén rồi dùng nhé Biểu tượng cảm xúc colonthree

Link Face cập nhật của QT: https://www.facebook.com/groups/QuickTranlator/

Còn phần từ điển mình sẽ từ từ cập nhật chút ít lượm lặt của mình cho các bạn xem sau, trước hết mình sẽ sắp xếp lại cho gọn trước đã.

Junko
05-07-16, 04:27 AM
Bạn Hoàng Kỳ ơi, link dẫn đầu tiên không hoạt động nha (nhưng nhờ có link fb nên vẫn tải về được), có gì bạn fix lại :noroi: Mình chờ từ điển như thể này lâu rồi, giờ có thì khi edit sẽ đỡ phải google + baikeing + ... vô vàn những trang web khác. Cám ơn bạn nhiều :push-up-onion-head-

An Cella
05-08-16, 03:31 AM
Bạn Hoàng Kỳ ơi, link dẫn đầu tiên không hoạt động nha (nhưng nhờ có link fb nên vẫn tải về được), có gì bạn fix lại :noroi: Mình chờ từ điển như thể này lâu rồi, giờ có thì khi edit sẽ đỡ phải google + baikeing + ... vô vàn những trang web khác. Cám ơn bạn nhiều :push-up-onion-head-

mình đã fix lại, thank bạn đã nhắc nhở :pretty::pretty::pretty::tangqua::tangqua::tangqua ::traitim:

An Cella
05-08-16, 08:40 AM
Từ điển dành cho các Editor của Bách Gia Trang.

Vài lời nịnh nọt ^^

Nói là từ điển cho oai vậy chứ cũng chỉ là mấy thứ sưu tầm lượm lặt của mấy tiền bối đi trước, có ngôn có đam có bách, nhưng mình chỉ sơ lược lấy những phần dành cho các bạn Editor bên Bách của chúng ta, nói chung là không có đam hay ngôn dính vào cũng có thể có một số thứ cả ba thể loại sẽ dùng chung, nhưng cũng có thứ sẽ không dùng chung. Mình chỉ đi lấy những cái được cho là cần thiết cho các editor cùng các bách hiểu thêm về BHTT chúng ta thôi còn mấy thứ kia là như đã nói không liên quan nha.


Một số thể loại thường gặp.

1 x 1 : truyện có 1 công – 1 thụ

3P : Nội dung truyện xoanh quanh 3 nhân vật chính (1 công x 2 thụ hoặc 1 thụ x 2 công)



A

ABO văn: Là một thể loại truyện xuất phát nguồn từ Âu Mỹ, đã tương đối phát triển ở fanfic nhưng gần đây mới rộ lên ở nguyên sang, có bối cảnh tương lai, khi con người di chuyển trong vũ trụ. Con người không phân chia theo giới tính nam nữ nữa mà là ABO, tức A – Alpha, B – Beta, O – Omega, dựa vào “chất dẫn dụ”.

Định nghĩa của nó siêu dài, mà được chốt lại bằng một câu: “Thể loại này được sinh ra dựa vào nhu cầu thịt văn” =)) Chỉ cần nhớ rõ 1 số điểm này là được rồi =v=

– Beta thường chiếm phần lớn số lượng nhân loại (khoảng 80%), không bị ảnh hưởng bởi “chất dẫn dụ”, có thể sinh sản nhưng khả năng sinh sản thấp, hậu đại dễ chết.

– Alpha là “tổng công”, thường chiếm khoảng 15%, mạnh mẽ và xuất sắc cả về thể năng lẫn trí tuệ, dục vọng chiếm hữu rất cao, thiên tính chi phối, bị ảnh hưởng bởi “chất dẫn dụ” của Omega, dễ mất lý trí và sinh ra bản năng chiếm hữu vì Omega.

– Omega là “tổng thụ”, thường chiếm khoảng 5%, trong đó 1% là con trai, nhược thể, dễ mang thai, khả năng sinh sản cao, sinh ra dòng giống mạnh mẽ, bị ảnh hưởng bởi chất dẫn dụ của Alpha, khi trưởng thành, hàng năm sẽ có 1 thời gian “động dục” sinh ra chất dẫn dụ thu hút Alpha.

– Alpha và Omega hấp dẫn lẫn nhau.

– Một khi Alpha và Omega “đánh dấu” hoàn toàn nhau khi xxx là coi như chung thủy đến chết :”>

Nói đơn giản là khi đó con người không phân biệt nhiều bởi giới tính mà phân theo ABO.

A: là viết tắt của Alpha, lớp người mạnh mẽ nhất, có năng lực chiến đấu cao nhất, tượng trưng của chiến sĩ, không có khả năng sinh sản.

O: là viết tắt của Omega, lớp người nhược thế, cần sự bảo hộ, có khả năng sinh sản, phụ thuộc vào Alpha.

B: là Beta, trung tính A và O, năng lực trung bình, khả năng sinh sản trung bình. A và O liên kết vs nhau theo kiểu ký hiệu, O sẽ phát ra tin tức tốt hấp dẫn A, hiệu quả tương đương xuân dược. Khi 2 bên tiến hành tới bước cuối cùng thì O bị A ký hiệu, cả đời phụ thuộc vào A, giống như bị đóng dấu suốt đời vậy. ABO là trai hay gái đều được.

Ảo tưởng võng du: Trở thành một nhân vật trong trò chơi (game)

+Võng du hiện đại tức là chơi trên máy tính, máy chơi riêng, sử dụng bằng tay.

+ Ảo tưởng tương lai, sử dụng mũ giáp, khoang thuyền, v.v… tác dụng trực tiếp lên não để chơi (thường kèm thêm thể loại ma pháp, võ hiệp)

Ấm áp văn : Truyện có nội dung nhẹ nhàng, ấm áp

Âu phong văn : Thể loại viết theo văn phong phương Tây, hoàn cảnh, tên nhân vật Âu hóa



B

Bách hợp: nữ x nữ, Yuri, Shoujo-Ai - (百合, bách hợp) là một thuật ngữ mà những người hâm mộ anime, manga thường dùng để gọi những tác phẩm thuộc thể loại có liên quan đến đồng tính nữ. Ở Nhật, từ GL (Girls Love -ガールズラブ gāruzu rabu?) thường được dùng nhiều hơn.

Biến thân: nữ biến nam, nam biến nữ, thể nghiệm một cuộc đời mới

Bố y cuộc sống: cuộc sống đơn giản, bình dân

Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE

Báo thù rửa hận: như tên



C

Cán bộ cao cấp: con nhà quan, tai to mặt lớn, bối cảnh chính trị

Cấm luyến/ loạn luân: như tên

Công sủng thụ (thụ sủng công) : Luôn quan tâm, yêu thương, dịu dàng với đối phương

Cổ trang (Cổ đại) : Bối cảnh cổ xưa.

Cổ phong nhã vận: Văn phong theo lối cổ xưa, cổ trang.

Cung đình: Bối cảnh là cung đình. Nôi dung : xoay quanh vua, thái giám, thần tử, phi tử

Chủng điền văn: thường là truyện về gia đình, đọc bình bình dễ chịu, không nhiều cao trào, miêu tả những thứ lông gà vỏ tỏi thường nhật

Cung đấu: nữ nhân vật đi vào hậu cung, so trí so tài cùng các phi tử hoàng hậu, âm mưu đầy rẫy, thi cốt chồng chất, phản loạn mưu nghịch, v.v…

Cung đình hầu tước: bối cảnh cung đình, hoàng gia

Cường thủ hào đoạt : Dùng sức mạnh hoặc quyền thế để giành lấy/cướp lấy thứ mình muốn,
không quan tâm đến đối phương, cướp trước yêu sau



D

Dân quốc: như tên

Dị giới: bối cảnh trong một thế giới khác (gần giống Tây phương trung cổ), thường có ma pháp võ thuật, nv đến ma-võ học viện làm mưa làm gió, luyện dược, luyện khí, gặp gỡ người thần điện, các loài sinh vật trong tiểu thuyết Tây phương như rồng, tinh linh… Kết hợp văn hóa Trung Tây.

Dị giới mạo hiểm: gần như dị giới nhưng thiên về thám hiểm

Đam mỹ: gay

Đoản văn: Truyện ngắn (tầm khoảng 10 chương trở xuống)

Đồng nghiệp văn: Chính là Fanfiction.

Đô thị tình duyên: viết trong bối cảnh hiện đại…

Đồng nhân/ đồng nghiệp: fanfic

Đồng tranh: (? Chưa đọc chưa biết)



E

F

G

Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau ly hôn

Giang hồ: Bối cảnh liên quan đến tranh bá võ lâm, bí kíp võ học.

Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…

Giá không: không có thật, ảo tưởng

Giải trí vòng: show-biz



H

Hài văn : Truyện có yếu tố gây cười, khôi hài

Hào môn ân oán: như tên

Hắc đạo: xã hội đen

Hoan hỉ oan gia : Nhân vật chính trong truyện thường có xung đột, gặp mặt hay tranh cãi
nhưng trong lòng ngầm quan tâm đối phương

Hoa quý mùa mưa/ hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân, đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…

Hồ ly: Một trong hai người là hồ ly

Huyền ảo/huyền huyễn: bất cứ cái gì supernatural

H văn : Truyện có nội dung liên quan đến cảnh quan hệ 18+ giữa nhân vật chính, cảnh H rất
cao (chiếm khoảng 80% – 90%)

Hường (pink) : Truyện có nội dung ngọt ngào, vui vẻ

Huyền huyễn: Bối cảnh là thế giới có thần tiên, yêu ma, quỷ quái,..

Huyền huyễn ngôn tình: truyện chủ yếu nói về tình cảm, quá trình tu luyện của nữ chính được tóm lại bằng vài dòng, còn yêu hận khúc mắc của nữ chính và (các) nam diễn viên khác chiếm đại đa số, nữ chính chết đi sống lại mấy lần, kiếp trước kiếp này là không thể thiếu.

Huyền nghi: bí ẩn, trinh thám, phá án

Huyết thống văn : Bao gồm mẫu tử văn, tỷ muội văn,… nhân vật chính trong truyện có
quan hệ huyết thống (máu mủ) với nhau

Hiện đại đô thi: Bối cảnh hiện đại.


I

J

K

Khảo cổ trộm mộ : Thể loại mang đậm tính lịch sử, địa chất thường liên quan đến xác ướp,
hầm mộ (Ai Cập).

Không gian văn/ Tùy thân văn: Thể loại mà nhân vật chính tình cờ/ cố ý nhặt được nhẫn/ vòng đeo tay/ vòng cổ… có một không gian trong đó. Không gian trong đó tụ tập rất nhiều linh khí, thuận lợi cho việc tu luyện. Nhân vật chính có thể là trồng trọt trong đó để bán lấy tiền làm giàu, hoặc tu luyện, hoặc cải tạo bản thân trở thành người có bề ngoài hoàn mỹ… Đại khái là tu chân trong lòng đô thị,… Cảnh báo trước là thể loại này siêu cấp yy, không thích thì đừng đọc.
L

Luyến đồng: tình ái giữa người lớn và trẻ con

Linh hồn chuyển hoán: linh hồn nhập vào một thân xác khác

Lịch sử quân sự: nói về chiến lược, chiến tranh trong lịch sử (lịch sử có thật hoặc mất quyền lực)



M

Mất quyền lực: thế giới/ thời đại ảo tưởng

Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến

Minh tinh văn : Truyện có nội dung xoanh quanh giới nghệ sĩ, nhân vật chính có thể là diễn
viên, ca sĩ…



N

Nhất kiến chung tình : Vừa gặp đã yêu, từ giây phút đầu tiên nhìn thấy nhau tưởng như gặp
được nửa kia của mình

Ngược văn: SM quan hệ, gồm có ngược tâm và ngược thân. Ngược luyến tàn tâm/ngược luyến tình thâm cũng là ngược tâm, trình độ gọi là thê thảm.

Nữ tôn: bối cảnh trong một thế giới phong kiến mà nữ đóng vai trò của nam, nam lại đóng vai trò của nữ (sinh con đẻ cái, châm tuyến nữ hồng linh tinh…)

Nữ biến nam: Hồn nữ xác nam

Nhân thú : Người yêu thú, dĩ nhiên thú này đã thành “tinh” có thể biến thành người. Nhưng
nội dung thế nào cũng có cảnh quan hệ giữa người và thú (thú nguyên hình, không biến thành
người)

Nhị kiến chung tình: Ban đầu gặp nhau như những người dưng nhưng về sau có cơ hội gặp
gỡ, kết giao bạn bè rồi dần nhận ra tình cảm dành cho đối phương

Np: n ‘person’ (?)/people, 1 công x n thụ hoặc 1 thụ x n công


O


P

Phản xuyên qua: Từ thời cổ xuyên không đến thời hiện đại.



Q

Quái lực loạn thần: không rõ ràng lắm, là về thần tiên yêu ma đi

Quân nhân/ quân lữ: bối cảnh hiện đại, nam/nữ chính vào quân chế



R



S

Sắc hiệp: nhân vật chính là công, thường trêu chọc nhiều thụ, truyện tả nhiều cảnh xxoo

Sủng văn: một nhân vật chính đối với nhân vật chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương, giống như cả thế giới đều xoay quanh hắn/nàng, đối với tiểu tam luôn lãnh đạm tuyệt tình

Sư sinh luyến: thầy trò yêu nhau

Sinh tử văn/Nữ nữ sinh tử: Nữ nhân sinh con.

Siêu đoản văn : Đoạn văn ngắn (vài câu) nội dung ngắn gọn, xúc tích



T

Tam giáo cửu lưu (三教九流): (chỉ ứng với thể loại truyện, nghĩa gốc mời google) thất loạn bát tao giáo phái môn phái trong giang hồ

Tây phương kỳ huyễn/ Tây phương ma pháp: cái này cũng có yếu tố tu luyện, nhưng nói nhiều về lối sống của nữ chính trong xã hội phương Tây, tất nhiên là ngoài ma pháp sư thì kỵ sĩ, công hầu bá tử nam tước… không thiếu, tâm lý của các nhân vật phụ về tình dục cũng phóng khoáng.


Thanh mai trúc mã: như tên

Thanh thủy văn: truyện rất trong sáng và thuần khiết, không có một chút sắc

Thanh xuân vườn trường: truyện nói về thời học sinh

Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long)

Tu chân tiên hiệp: Tu thành tiên, thường lấy nghìn năm làm đơn vị. Phân làm nhân gian giới,
tu chân giới, tiên giới, thần giới là chính.

Thế thân văn : Ý chỉ người thay thế, cái bóng cho người đã khuất, hoặc ra đi

Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sinh một đôi

Thịt văn: truyện tả nhiều cảnh xôi thịt

Tiên hiệp: thường là tu tiên, thần tiên đầu duyên, đấu pháp thuật…

Tiền hôn hậu ái: cưới trước yêu sau

Tiểu Bạch: văn ngây thơ, đơn giản, chủ yếu thỏa mãn sự yy của tác giả

Tình hữu độc chung: Là giữa 2 nhân vật chính phải trải qua thời gian tiếp xúc lâu dài mới
nảy sinh tình yêu, chung thủy với đối phương 1 cách sâu sắc

Trọng sinh (Trùng sinh) : Chết hoặc ngất xỉu sau đó tỉnh lại, tai nạn sau đó sống lại

+Nhân vật chính quay trở lại thời thơ ấu hoặc 15-17 tuổi.

+Trở thành một người hoàn toàn khác, vẫn là ở thời hiện đại.

+Trở lại thời xa xưa, có kèm thêm các thể loại như huyền huyễn, kỳ huyễn, cung đình, võ hiệp, v.v…

Tu chân/tu tiên: truyện chủ yếu nói về tu luyện, nữ chính được thu vào môn phái nào đó, luyện công pháp nào đó, luyện đan, luyện khí, vẽ trận pháp, đọc khẩu quyết, bay bằng phi kiếm, qua các giai đoạn trúc cơ, kết đan, nguyên anh…, độ kiếp rồi thăng thiên; nam chính chỉ là phụ gia, có cũng được mà không cũng chẳng sao.

Tỷ đệ luyến: cặp đôi mà nữ lớn tuổi hơn nam

Trá hình đa công/thụ : Công/thụ bị vây quanh bởi nhiều nhân vật khác nhưng cuối cùng vẫn là 1×1

U


V

Văn phòng tình cảm: truyện trong văn phòng, tình ái giữa đồng nghiệp hoặc giữa boss và tiểu viên chức

Võ lâm: Liên quan đến võ lâm giang hồ, bí kíp võ công…

Võng du: võng = internet, du = surf, phần lớn nói về game online; hư nghĩ võng du >> võng du ở thế kỷ tương lai, khoa học công nghệ phát triển, độ phảng chân cao

Vui mừng oan gia: cặp đôi hay trêu chọc khiêu khích nhau

Vườn trường: Bối cảnh là trường học.( cấp 2 , cấp 3 )

Vị lai : Bách hợp có bối cảnh ở tương lai



W



X

Xuyên qua: Nhân vật từ thế giới (không gian, thời gian) khác đến

Xuyên việt giá không: Nhân vật chính sẽ xuyên không gian/thời gian đến một thời đại khác (đa số là về kiếp trước)

Xuyên thư: xuyên vào một cuốn sách nào đó, giả dụ như cuốn sách do chính nhân vật ấy viết (như bộ Nghịch Mệnh Chi Phản Phái Thượng - Hiểu Bạo)




Y


Z

gru2110
05-08-16, 08:54 AM
Bác Kỳ cho thêm từ gốc tiếng trung vào được không, tra từ raw cho dễ :tangqua:

An Cella
05-08-16, 02:02 PM
Bác Kỳ cho thêm từ gốc tiếng trung vào được không, tra từ raw cho dễ :tangqua:

ầy~~' người ta có già thế đâu a, ta đang sắp xếp, từ từ sẽ post lên cho nàng xem a, cứ bình tĩnh a, sẽ có tiếng Trung luôn a ^^, nhưng đi nhặt được cũng chỉ một ít à, không biết đủ phục vụ bà con không :buonqua:

gru2110
05-08-16, 03:58 PM
ầy~~' người ta có già thế đâu a, ta đang sắp xếp, từ từ sẽ post lên cho nàng xem a, cứ bình tĩnh a, sẽ có tiếng Trung luôn a ^^, nhưng đi nhặt được cũng chỉ một ít à, không biết đủ phục vụ bà con không :buonqua:

vậy thì thím Kỳ được chút nào hay chút nấy :tangqua:

An Cella
05-10-16, 02:44 PM
Một số thể loại công thụ trong bách hợp và những điều cần biết.

A. Phần này không bao gồm Hán ngữ

Tiểu thuyết bách hợp là một trong vô số các thể loại tiểu thuyết của Trung Quốc, có thể được xem như là truyện dành cho lesbian với nội dung xoay quanh mối quan hệ tình cảm của nữ x nữ. Tất nhiên, có bạn sẽ mê tít nó như tiểu thuyết kiếm hiệp của nhà văn Kim Dung hay các tác phẩm ngôn tình được ưa thích ngày nay. Bên cạnh đó, khá nhiều bạn sẽ có cảm giác hơi ghê ghê vì nội dung liên quan đến nữ x nữ. Dù bạn cảm nhận nó như thế nào đi nữa, thì không thể phủ nhận các tiểu thuyết bách hợp thường có tình tiết hấp dẫn, văn phong lãng mạn, một số truyện còn mang lại nhiều kiến thức cho bạn.

Bách hợp tiểu thuyết = Lạp lạp /Les/GL tiểu thuyết

+Công = seme vì công tiếng Hán là attack

+Thụ = uke vì thụ tiếng Hán là nằm yên nhận tất cả

Các tính từ về công thụ

- Cường: mạnh mẽ

- Nhược: yếu đuối

- Phúc hắc: gian xảo, quỷ quyệt

- Mỹ: đẹp

- Sửu/Xú: xấu

- Ôn nhu: hay đối xử tốt với người khác

- Trung khuyển: chung tình, chunh thuỷ

- Bá đạo: hay bắt ép ng khác theo ý mình

- Bình phàm: bình thường

+Tà mị: nhìn đẹp đến không thể tưởng tượng được nhưng lại mang một phong thái ảo ảo đầy tà khí, nhìn vào là mê đảo nhân tâm luôn rồi.

+Tuyệt mỹ yêu nghiệt: đẹp đến mức không thực, đẹp như yêu tinh vậy đó

+ SM: trường phái cưỡng bức hành hạ thân thể Thường đi vs việc dùng toy hoặc một số dụng cụ khác như roi da, còng tay, xuân dược hạng nặng. Trong truyện, seme suốt ngày chỉ biết hành hạ uke về thể xác. Thể loại này thg đi cùng ngược tâm ngược thân.

Incest: Truyện có yếu tố loạn luân

+ NP: harem đó Nhiều bạn gái sinh đẹp cùng lúc ( nhất công đa thụ)

+ Loạn luân nói chung: tỉ muội, mẫu tử, mẹ chồng con dâu

+ H: hot scene

+ Nữ nữ sinh tử: hai em gái mà vẫn ra được đời sau bằng cách make love hoặc thêm một số loại thuốc phụ trợ nào đấy (cổ đại nên chưa có thụ tinh nhân tạo)

- Sắc : Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

- Tiền hôn hậu ái: Cưới trước yêu sau

Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

T: công a.k.a seme

P: thụ a.k.a uke

Hỗ công: thay phiên nhau nằm trên =))

Hệ liệt: truyện gồm nhiều phần có liên quan đến nhau nhưng nhân vật chính thay đổi theo từng phần

Kỳ huyễn: thường về các truyền thuyết thần thoại truyền kỳ

Khoa huyễn: dựa trên cơ sở khoa học mà phóng tác, dùng các luận lý khoa học để giải thích hiện tượng, sự vật nào đó

Niên hạ công: công nhỏ tuổi hơn thụ ( vd: mẫu tử niên hạ: mẹ làm uke, con làm seme )

Điều giáo: SM dạy dỗ

Cua đồng: dùng để chỉ cảnh H , có một số diễn đàn khôgn cho đăng H, nên dùng từ lóng

NUE = ngược

Xử nữ: còn bao (các bạn tự hiểu)

Lưỡng công: có hai người làm công

Tổng thụ: chuyên gia làm thụ, không bao giờ làm công

Tổng công: giống tổng thụ nhưng ngược lại

Dị giới: một thế giới khác

Tá thi hoàn hồn: chết rồi, sống lại, nhập vào xác người chết khác, có thể có ký ức của ng đã chết hoặc không

Tiểu đông tây: vật bé nhỏ (gọi yêu đó )

HE = Happy Ending

BE = Bad Ending

SE: Sad Ending

TE: True Ending

“tiểu la lị" = Loli= những em gái đáng yêu ngực phẳng

Nhất công nhất thụ: Một công một thụ, hình mẫu chuẩn trong bách hợp (chung thủy một vợ một chồng)

Nhất công đa thụ: Một công nhiều thụ (chế độ đa thê)

Nhất thụ đa công: Một thụ nhiều công (chế độ đa phu)

Mỹ công mỹ thụ: Cả công lẫn thụ đều đẹp

Mỹ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu

Nhược công/thụ: Yếu đuối về thể chất (tinh thần), luôn cam chịu, dễ bị lấn lướt, bắt nạt

Cường công/thụ: Công/thụ thân hình khỏe mạnh, vạn năng, tính cách cực kì cứng rắn, mạnh mẽ

Ôn nhu công/thụ: Tính tình hiền lành, điềm đạm, cư xử đúng mực, luôn đem lại cảm giác an toàn – ấm áp cho
đối phương nhưng không dễ bị bắt nạt, lấn lướt

Tổng công/thụ : Dù ghép đôi với ai cũng sẽ trở thành công/thụ (thuần túy bản chất là công/thụ)

Phúc hắc công/thụ: Thông minh, lanh lợi, biết cách mưu tính, luôn có cách ứng phó trong mọi tình huống,
không bao giờ chịu thua thiệt

Trung khuyển công/thụ: Trung thành với đối phương, rất nuông chiều người yêu.

Ánh mặt trời công/thụ = dương quang công/thụ: Tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất
lạc quan.

Kiện khí công/thụ : Nhân vật có tính cách phóng khoáng, hoạt bát

Dụ công/ thụ: Đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu

Bá đạo công/thụ : Kiểu người cương ngạnh, phải làm theo ý của mình, buộc đối phương tuân theo mệnh lệnh

Lưu manh công/thụ : Nghĩa là công/thụ có tính cách lưu manh, côn đồ trong cách giao tiếp, ứng xử nhưng đối
với người yêu cũng rất quan tâm và chu đáo. Đối với lưu manh công/thụ thường đi kèm với anh công/thụ tốt
bụng, hiền lành

Tốt bụng, hiền lành công/thụ : Tính cách hiền lành, tốt bụng, luôn quan tâm, biết suy nghĩ cho đối phương

Bình thường (bình phàm) công /thụ : Ý nói nhân vật có vẻ ngoài bình thường, ưa nhìn

Băng sơn (lạnh lùng) công/thụ : Thái độ lạnh lùng, thờ ơ đối nhưng trong lòng luôn yêu thương, ôn nhu chăm
sóc người yêu

Thâm tình công/thụ: Công/thụ là người có tình cảm sâu sắc, chung thủy với đối phương

Ngụy công/thụ : “Ngụy thụ” ý chỉ chị công bề ngoài giống thụ nhưng khi “make love” lại leo lên trên làm ở thế chủ động. “Ngụy công” ý chỉ bạn thụ bề ngoài cực kỳ giống công ấy vậy lại nằm dưới

Ngoạn cụ công/thụ : Nghĩa là công/thụ xem thụ/công như một món đồ chơi

Mặt than công/thụ : Là chỉ người mà xúc cảm không biểu hiện nhiều trên mặt, phần lớn thời gian khuôn mặt đều khá cứng & ít biểu tình, ít tươi cười nói chuyện

Tiện công/thụ : Trung thành phục vụ, thỏa mãn đối phương, không phản kháng lại

Tạc mao công/thụ : Kiểu người dễ xù lông, dễ phát cáu khi bị đối phương chọc

Nhị hóa công/thụ : Nhị là mắng khờ khạo, ngốc nghếch => nhị hóa là đồ khờ, đồ ngốc. Ở đây ý nói công/thụ “chậm tiêu” trong mặt tình cảm hoặc 1 chuyện gì đó

Thoát tuyến công/thụ : Là người có lối suy nghĩ hoặc hành động không bình thường, kiểu như thích làm gì thì làm, kiểu như có chút chạm mạch

Biệt nữu công/thụ : “biệt nữu” có khá nhiều nghĩa, như là khó chịu, kỳ cục, khó tính rồi còn cả rắc rối, rầy rà (nhất là khi nói đến quan hệ giữa 2 người trở lên). Ở đây cụ thể là “công/thụ” tâm khẩu bất nhất, tức là nghĩ 1 đằng miệng nói 1 nẻo, thích che giấu ý nghĩ thật sự trong nội tâm bằng thái độ, hành động đi ngược với điều mình nghĩ.

Thổ tào công/thụ : Thổ tào – 吐槽 . Thổ có nhiều nghĩa: nhổ, nhả, khạc, nhả ra, nói ra. Ở đây định nghĩa thổ = nói ra, Tào = máng, tàu ngựa, mương, rãnh. (Theo QT). Vậy có thể nôm na hiểu thổ tào công/thụ là tuýp người có lối nói năng hay chế nhạo, phát ngôn xấc xượt dễ chọc giận đối phương.

Ngu ngơ công/thụ : Ở đây ý nói công/thụ “chậm tiêu” trong mặt tình cảm hoặc 1 chuyện gì đó chứ không nói về mặt trí tuệ

Thông minh công/thụ : Ở đây ý nói công/thụ là tuýp người lanh lợi, thông minh, biết suy tính trước sau vẹn toàn

Đế vương công/thụ : Công/thụ thật sự là vua (còn vua cường hay nhược thì tùy vào nội dung truyện)

Hoa công/thụ = hoa hoa công/thụ : Ý nói những anh công/thụ có thối trăng hoa, không chịu yên phận với đối phương

Công S thụ M/công M thụ S : S (Sadist) – là người thích ngược đãi kẻ khác, M (Masochist) – là người bị ngược đãi mà vẫn thích. Và đó cũng là cách thức đem lại cảm giác hưng phấn, khoái cảm cho cả công/thụ khi họ quan hệ.

Nữ vương thụ: Ở đây xét về khía cạnh tính cách. Tính tình táo bạo, kêu ngạo, có thói quen sai bảo.

Đại nương thụ : Thụ lớn tuổi hơn bé công, tầm từ khoảng 30 tuổi trở lên.

Niên hạ công: Công nhỏ tuổi hơn thụ nhưng thụ từ khoảng 30 tuổi trở xuống

Niên thượng : Công lớn tuổi hơn thụ

Hỗ công : Nghĩa là vừa làm công vừa làm thụ, 2 chế thay nhau ở trên, kiểu này thường thấy ở một cặp cường cường nhưng không có nghĩa cường cường thì sẽ là hỗ công . Hai bên đều ngang sức ngang tài.

Qủy súc công : Công thuộc hệ SM, thường hay sử dụng đạo cụ để hành hạ đối phương (thụ) cả tình thần lẫn thể xác

Có 1 số công/thụ thường đi đôi với nhau. Chẳng hạn như :

+ Tra công – Tiện thụ

+Trung khuyển công – Nữ vương thụ

+ Qủy súc công – Ngoạn cụ thụ

Một số loại chỉ áp dụng với thụ hoặc công :

+Nữ vương thụ

+Tra công

B. Phần này có bao gồm Hán ngữ.

Ánh mặt trời thụ/công: tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất lạc quan.

Cường công cường thụ (强攻强受): Cả 2 đều xinh đẹp tài giỏi, một người mạnh thượng một người mạnh kháng. Tiểu thụ nếu quá cường cũng có thể trở thành tình huống hỗ công.

Cường công nhược thụ (强攻弱受): tức là chị seme rất ư là xinh đẹp, tài giỏi ( có thể hiểu như là vạn năng ), còn bạn uke thì tính tình sướt mướt nhu nhược, thường thì ngoại hình đẹp. Nếu như không phải ấm áp thì cái loại này sẽ tương đối không thú vị, song phương tình nguyện đối đầu với bốn biển sóng dậy mới thú vị.

Cường công: chị công mạnh bạo

Cường khí công (强气攻): công cá tính dũng mạnh

Cường khí thụ (强气受): thụ cá tính dũng mãnh

Cường thụ: em thụ khó xơi

Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công

Đại thúc thụ: các bác hàng U30 trở lên

Đế vương thụ: em thụ làm vua

Hạ khắc thượng (下克上): cấp bậc thấp là công, cấp bậc cao là thụ

Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát

Lạnh lùng thụ/công: ngoài mặt luôn là nhiệt độ âm, đối với người yêu thì lại ôn nhu chăm sóc.

Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận

Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

Niên hạ (年下) : công tuổi nhỏ hơn thụ

Niên thượng (年上) : công tuổi lớn hơn thụ

Nữ vương thụ/công: tính tình như nữ vương cao ngạo, táo bạo, quen sai bảo, có điểm kiêu

Nhược công cường thụ (弱攻强受) : thường là nói đến dáng vóc của 2 bạn seme và uke. ở đây bạn seme có thể sẽ có nhan sắc khuynh thành, thân thể yếu đuối. còn bạn uke thì cao to lực lưỡng ( thường sẽ diễn biến thành dạng "mỹ cường", tức là seme rất đẹp còn uke thì thuộc dạng vai u thịt bắp )

Nhược công nhược thụ (弱攻弱受) : cái này giải thích sao nhỉ? ko phải là cả 2 bạn đều ẻo lả chỉ tính cách của 2 bạn ấy có phần yếu đuối ( chắc thế ). giống như dạng " chị yêu em nhưng chị không dám nói ra chỉ dám đứng từ xa len lén nhìn em"

Nhược thụ/công: tính tình yếu đuối, dễ bị lấn lướt, bắt nạt

Ôn nhu thụ/công: tính tình hiền lành, ôn nhu nhưng cũng không phải là ngu ngốc dễ bắt nạt

Phản công: tức là bạn uke quay qua đè xuống rape bạn seme

Phúc hắc (腹黑): giản đơn mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gián trá, gồm có phúc hắc công và phúc hắc thụ

Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

Phúc hắc thụ/công: thông minh, có điểm khôn lanh, không bao giờ chịu ăn thua thiệt => bụng dạ khó lường

Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công

Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ

Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng với công (Hoặc có khi bị cưỡng ép ~).

Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

P/s: Có một số từ chưa tìm ra bà con thông cảm :buonqua:

An Cella
05-10-16, 03:10 PM
Ngôn ngữ mạng.


囧: pinyin “jiong”, biểu tượng khuôn mặt đớ ra

0

0: linh, nâm (ngài, ngươi)

026: nâm lai liễu (ngươi tới rồi)

028: nâm lai ba (ngươi đến đây đi)

0322: (?? từ gốc? “Ngàn năm yêu thương”)

0358: nâm tưởng ngô ba (ngươi nhớ thương ta đi)

04551: nâm thị ngô duy nhất (Ngươi là duy nhất của ta)

04592: nâm thị ngô tối ái (ngươi là thứ mà ta yêu nhất)

0564335: nâm vô liêu thì, tưởng tưởng ngô (khi ngươi nhàm chán, nhớ về ta đi)

0594184: You and me for a lifetime

0654335: nâm nhược vô sự, tưởng tưởng ngô (ngươi nếu rảnh rỗi liền nhớ về ta đi)

08056: nâm bất lý ngô liễu (ngươi làm lơ ta sao)

08358: nâm biệt tưởng ngô ba (ngươi đừng nhớ thương ta)

08376: nâm biệt sinh khí liễu (ngươi đừng giận)

086: nâm phát liễu (Ngươi phát tài hả)

0896: nâm bất tẩu liễu (ngươi không đi hả)

095: nâm hoa ngô (ngươi tìm ta sao)

096: nâm tẩu liễu (Ngươi rời đi hả)


1

1: nhất, y (giống như), nhĩ (ngươi)

10086: số điện thoại dịch vụ khách hàng ở TQ

1299: Leave as soon as you arrive

12937: Thinking of eating as soon as you got here

12945: I’m the one who wants love

130926: Just one thought of you and you arrived

1314: nhất sinh nhất thế (một đời một kiếp)

131427: nhất sinh nhất thế ái thê (một đời một kiếp yêu vợ)

1314520: nhất sinh nhất thế ngô ái nâm (một đời một kiếp ta yêu ngươi)

1314921: Love you for a lifetime

1372: nhất sương tình nguyện

1392010: You are the person I’ll love for a lifetime

1573: nhất vãng tình thâm

1698: Let’s go together

1799: Let’s stroll around

1920: y cựu ái nâm (yêu ngươi như trước)


2

2: nhị, nhi, ái (yêu)

20863: Love you till the next life

213: >> nhị (2) B (13) >> đần độn

234: Follow you with love

246: Starving to death

246437: Love is so magical

250: kẻ ngu ngốc cứng đầu

25184: Love me for a lifetime

258: Love me

25873: Love me till death

259695: To love me is to know me


3

3: tam, sinh, sanh

3207778: Want to go out with you

3344: For generations

338: Let’s think about it a bit

3399: For a long time

35925: To think of me is to love me

360: Miss you

3726: Thinking of getting up

38: tam bát (nhiều chuyện, bà tám)

38726: I can’t think of it

3Q: san-kyu >> thank you



4


4: tứ, thế (đời), thị (nhìn)

409: Punish you by your leaving

419: four one nine >> for one night, một đêm tình

456: thị ngô liễu (là ta)

476: tử cơ liễu (đứng máy rồi)


5

5: ngũ, ngô (ta), vô (không)

510: I’m already here

51020: I still love you

51131420: Love you for a lifetime

51396: I want to go to sleep now

51476: My phone is dead too

516: I have to go

517: I want to eat

5179: I want to drink wine

5196: I must leave now

52: ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)

520: ngô ái nâm (ta yêu ngươi)

5201314: ngô ai nâm nhất sinh nhất thế (ta yêu ngươi một đời một kiếp)

5203344587: ngô ái nâm sinh sinh thế thế ngô bất khí (ta yêu ngươi đời đời kiếp kiếp không buông tay)

521: I’m willing

5240: You are my love

526: I’m hungry

530: I’m thinking of you

5366: I want to chat for awhile

53719: I still have deep love for you

5376: I’m upset

53770: I’m thinking of kissing you

53880: I’m thinking of hugging you

54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)

546: ngô si liễu (ta ngốc rồi)

548: vô sự ba (ngươi không sao chứ)

555: hu hu hu…

558: Good afternoon

564335: vô liêu thì, tưởng tưởng ngô (khi nhàm chán, nhớ về ta đi)

5689: I can’t sneak out

57: ngô thê (vợ ta)

57520: My wife, I love you

5776: I’m going out now

58: Good night

5810: I won’t listen to you

584520: I swear I love you

586: I’m not coming

587: I am sorry

5871: I don’t mind

52667: Let’s leave slowly

594230: I’m thinking of you

596: I’m leaving


6

6: lục, liễu

62: Liễu nhi

667: Let’s stroll around

6785753: Meet at the same old place and don’t leave until we meet

6868: Sneak out! Sneak out!


7

7: thất, thê, khí

70345: Please believe me

71817: Please don’t get upset

721: Dear

7456: khí tử ngô liễu (tức chết ta rồi)

745839: kỳ thực ngô bất tưởng tẩu (thật ra ta không muốn đi)

748: khứ tử ba (đi chết đi)

74839: kỳ thực bất tưởng tẩu (thật ra không muốn đi)

765: Go dancing

768: Let’s eat

770: Kiss you

770880: Kiss you, hug you

775: Kiss me

775885: Kiss me, hug me

786: Done eating already

7998: Go for a walk


8

8: bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye, bá (khí phách), bất

8006: Not paying attention to you anymore

801314: Your companion forever

8074: Upset you to death

809: Bowling

810: Shameless

812: Don’t want to come

8170: Don’t move recklessly

8172: Don’t act recklessly

818: bát nhất bát (tám chuyện một chút, moi tin một chút)

82475: Being loved is happiness

825: biệt ái ngô (đừng yêu ta)

837: Don’t be angry

865: Don’t annoy me

87: bá khí (khí phách)

88: bái bai (bye bye)

885: Hug me

886: bái bai liễu (bye bye nha)

898: Let’s split





9: cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)

910: Just want you

918: Cheer up

94: tựu thị (đúng vậy, đồng ý)

940: tựu thị nâm (chính là ngươi)

9482: Just don’t come

98: Good morning

987: đối bất khởi (xin lỗi)

99013148875: cầu cầu nâm nhất sinh nhất thế biệt phao khí ngô (van xin ngươi một đời một kiếp đừng vứt bỏ ta)

9958: cứu cứu ngô ba (cứu ta với)




A

a phiến: phim AV

aa (chế): algebraic average (hóa đơn chi trả phân đều cho tất cả người tham gia)


B

b: biểu tượng giọt mồ hôi

bh: bưu hãn

bjd: ball-jointed doll

Bối bối sơn/ Brokeback mountain (<< lỗi convert tự động): đồng tính luyến ái nam

bj [thị]: Bắc Kinh

bt: biến thái (bian-tai)

bw: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

C

cj: thuần khiết

cn: xử nam (or xử nữ)

D

dd: đệ đệ

diy: do it yourselfđan p: 1 vs 1 pk

đàn p: 1 vs n pk hoặc n vs n pk

đạo bản: bản copy lậu, phảng chế phẩm

E

e04: can (khi gõ vào máy bằng Taiwanese input method, pinyin gan) – từ chửi bậy


F

fh: phúc hắc

fs: pháp sư

fz: 1- Fate/Zero (anime), 2- phụ tử (danmei), 3- tỉnh Phúc Châu


G

gc: cao trào

gd: câu đáp (rù quyến, câu dẫn)

gg: ca ca

gj: 1- good job, 2- cảm kích, 3- công kích, 4- Cổ Kiếm (kỳ đàm), 5- Quách Gia, 6- truyện rất sắc (cao h)


H

hc: hoa si, mê gái

hn: Hồ Nam


J

j: kim (đơn vị tiền vàng)

jf: tích phân

jj: tỷ tỷ, (khụ) đệ đệ (no idea ——!)

jc: giao cảnh

jp: tuyệt phẩm (jue-pin), cực phẩm (nghĩa xấu)

jq: gian tình (jian-qing)

js: gian thương

jybs: giao hữu bất thận (không biết chọn bạn mà chơi)

jz: tinh tử

K

Kao: kháo (chửi tục), thao (chửi tục), tào (chửi tục)

kfz: khai phát tổ

L

lj: rác rưởi, luân gian

lz: lâu chủ

M

m quốc: nước Mỹ

mã giáp: lốt ngoài, ID giả

mb: money boy, ngưu lang; nghĩa khác: (chửi bậy)

mm: muội muội, mỹ mi)

ms: mã thượng (lập tức

N

nb: (có lẽ là) ngưu bức

nc: nao-can, não tàn (đần độn)

nnd: (chửi thề) nãi nãi đích

ntr: netorare, đội nón xanh

nx: (có lẽ là) ngưu x

O

orz: (nhìn ngang) biểu tượng quỳ gối bái lạy

P

p: thí, pk

Q

q bản: cute bản, hoạt họa bản

qb: khổ bức

qj: cưỡng gian

R

r quốc: Nhật Bản (đôi khi là Nga)

rf: nhũ phòng (đừng hỏi ta, tự tra đi ~_~)

rp: nhân phẩm (chỉ vận may)

S

sa phát (sô pha): spam topic

sb: ngốc B

sd: soper dollfie

sh [thị]: Thượng Hải

song C: song xử (nam nữ chính là xử nam xử nữ)


T

t: 1- đồng (đơn vị tiền đồng); 2- kick ra

thần mã: thập ma (cái gì)

tmd: tha mụ đích (mẹ nó)

tnnd: tha nãi nãi đích (con bà nó)

tôm thước/ hà mễ: cái quỷ gì

trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; nghĩa khác: trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

tx: đùa giỡn (tiao-xi)

V

v5: uy vũ

W

w: vạn (10000)

ws: đáng khinh (wei-suo)

X

xb: tiểu Bạch

xe: tà ác

xy: tính dục (nhu cầu tình dục)

xz: bra

Y

y: ngân (đơn vị tiền bạc)

yb: nguyên bảo

yd: dâm đãng

yy: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng (yi yin)

Z

z quốc: Trung Quốc

zf: chính phủ

zgsh: Trung Quốc thạch hóa (hãng dầu mỏ, xăng dầu… của Trung Quốc)

An Cella
05-24-16, 04:29 AM
Bạch nhãn: xem thường (bạch nhãn lang ngoại lệ)

Bái thiếp: bài post

Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

Bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)

Cẩu huyết : tình tiết kịch tình rập khuôn kiểu Đài Loan –

Sái cẩu huyết: cố làm màu. (Tham khảo)

Chén cụ/cốc chén: bi kịch

Diện: mì

Đả (đánh) tương du: mua nước mắm, lấy xì dầu (nghĩa đen); đi ngang qua

Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu người ta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận được câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác. Sau này từ này thường được dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng không để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

Đản đau: này thôi, đản (trứng) ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

Đông qua: bí đao

Đưa Phật đưa đến tây phương: đã thương thì thương cho trót

Giọt/ tích: = đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)

Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

Hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

Huyết tinh mã lệ: Bloody Mary

Kì di chi niên: ~100 tuổi

Khai huân: ăn mặn, đại ý là đã làm chuyện ấy á~

Khang nãi hinh: cẩm chướng

Lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

Mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

Manh - 萌 : bắt nguồn là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime - manga.

萌 え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)

Mặt than aka mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình.

Mân côi: hoa hồng

Mộc qua: đu đủ

Nãi: là, nghĩa khác: ngươi

Nam qua: bí đỏ

Nâm: ngài

Nổi danh đường: hàng dỏm

Nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

Ngẫu tích thần/ ngạch tích thần/ ngạch giọt thần: >> ngã đích thần = thần của ta

Ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), liên (= trẫm), cô (= trẫm)

Ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

Ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

Nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

Nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu

Nhi lập chi niên: ~30 tuổi

Nhị: ngu ngốc (một cách khác người)

Nhược quán chi linh: 20 tuổi

Ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

Phấn ti: fan, miến (đồ ăn)

Phiên gia: cà chua

Phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

Quy công: nam nhân làm tạp dịch trong kỹ viện ngày xưa

Sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

Tam sắc cận: hoa păng-xê

Tạp: card, thẻ

Tẩy cụ: hài kịch

Tây qua: dưa hấu

Tiết tử: phần đệm, cái chêm.

Tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

Tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

Tương du: nước mắm

Thảo môi: kissmark, dâu tây

Thể loại “âm kém dương sai”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia.

Thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

Thủ cơ: di động

Thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

Truy tinh: truy đuổi thần tượng

Vật vong ngã: forget-me-not

Vu sư: phù thủy, bà đồng

Yêu nhân: nữ ngoạn nam nv




nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

yêu nhân: nữ ngoạn nam nv

khuẩn: quân

tử (trong thành ngữ), nhữ (trịnh trọng), nhĩ (bình thường), nê (nói trại đi), quân (đối nam), khanh: ngươi

nê manh: nhĩ môn (các ngươi)

ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), oa, ngạch (nói trại đi), liên (= trẫm), cô (= trẫm): ta

ngẫu tích thần/ ngạch tích thần/ ngạch giọt thần: ngã đích thần (oh my God, thần của ta)

tích (giọt): đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)

nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

nãi: là, nghĩa khác: ngươi

bôi (chén) cụ (cốc chén): bi kịch

tẩy cụ: hài kịch

đả (đánh) tương du: mua nước mắm (nghĩa đen), đi ngang qua

sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

cẩu huyết: tình tiết kịch tình khoa trương giả tạo

lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

hà cua: hài hòa (đánh mosaic)

tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

buồn (muộn) tao: bề ngoài lãnh tĩnh, trầm mặc mà thực tế giàu có tư tưởng cùng nội hàm. Loại này đám người không dễ dàng biểu đạt cùng lộ ra ngoài các loại hỉ nộ ai nhạc cùng biến hóa trong cảm xúc, nhưng là trong một số trường hợp hoặc hoàn cảnh, thường thường sẽ biểu hiện một cách ngoài tưởng tượng. Biểu hiện này có yếu tố show off nhất định, nhưng là ở một trình độ nào đó cũng phản ánh hoạt động nội tâm chân thật của cá nhân.

khiếm trừu: đáng ăn đòn, đáng đánh đòn, muốn ăn đòn

hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

đản đau: này thôi, đản ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

liêu âm chân: chiêu đá trúng nửa dưới của đàn ông (và vì sao là ‘âm’ mà không phải ‘dương’ thì ta không biết >.<)

pia: đá đi

tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

thủ cơ: di động

lam nha: bluetooth

hiệt (trang) du: browser game, game trên trang web

thủ du: mobile game, game trên di động

thủ bạn: garage kit

quanh thân (周边, chung quanh): sản phẩm tương quan

ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

điềm tâm: sweetheart

quai quai: darling

nam/ nữ phiếu: bạn trai/ gái

lữ hài tử (đứa nhỏ): nữ hài tử (cô gái)

thục thử (cây cao lương): thúc thúc

thâm tỉnh (giếng sâu)băng: thần kinh bệnh (bệnh tâm thần)

tuyên: yêu

phạt: không

khai sâm: vui vẻ

truy tinh: truy đuổi thần tượng

phấn: fans

ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

áp (vịt) lê: áp lực

áp lê sơn đại: áp lực như núi

bạch nhãn: xem thường (ngoại lệ “bạch nhãn lang” – kẻ vong ân phụ nghĩa)

béo thứ: đồ lót

thử tiêu: chuột máy tính

thủy nê: xi măng

chuyên: gạch

ngõa: ngói

thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

hoa quả khô: thực học, học vấn

dắt lừa thuê: cảm giác

tiếp (nhận) tra, tiếp thoại tra: tiếp lời, đáp lời

thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

an lợi: tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi

hoa thủy: trốn việc

báo xã (tòa soạn báo): báo thù xã hội

cẩu đái: (hài âm) go die, đi chết, tử vong

tạp bãi: đá quán

tìm tra: gây hấn

tấu khải (ca khúc khải hoàn): tẩu khai (xéo đi, xéo ra, cút đi)

why old are you: vì sao lão là ngươi (vì sao lúc nào là ngươi)

how teen: hảo tiện (thật không biết xấu hổ, thật hạ cấp)

thảo nê mã (alpaca??): thao nhĩ mụ (mẹ ngươi)

ni mã: nhĩ mụ (mẹ ngươi)

tạo sao: hiểu/biết sao

thũng sao: làm sao

thũng sao làm: làm sao bây giờ

tôm thước/ hà mễ: cái quỷ gì

trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; nghĩa khác: trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

hợp lại bàn: ghép bàn, ngồi chung bàn

thảo môi: kissmark, dâu tây

vu sư: phù thủy, bà đồng

phong tín tử: dã lan hương

khang nãi hinh: cẩm chướng

huân y thảo: oải hương

vật vong ngã: forget-me-not

tam sắc cận: hoa păng-xê

bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)

mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

mân côi: hoa hồng

hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

nhược quán chi linh: 20 tuổi

nhi lập chi niên: ~30 tuổi

bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

kì di chi niên: ~100 tuổi

An Cella
05-24-16, 05:10 AM
一 (nhất) =y

丁 (đinh) =tin dine

万 (mặc, vạn) =van wann

东 (đông, cơ) =to

丝 (ti, ty) =ce se th s

丹 (đan, đơn) =de da dan

丽 (lệ, ly) =lea ly li lie ry ri

乌 (ô, khiết) =oo

乐 (lạc, nhạc) =le lle lo re

乔 (kiều) =jo jor geo

书 (thư) =sh shu

亚 (á) =a

亨 (hanh) =hen

亲 (thân) =Kean

什 (thập) =sh shi

仑 (lôn) =leon

以 (dĩ) =e

伊 (y) =i e

休 (hưu) =hu

伦 (luân) =ren len ron lan ne

伯 (bá) =b ber bon

佐 (tá) =zo

佛 (phật) =f fo ff

佩 (bội) =pe

侃 (khản) =kan

依 (y) =y i ye

侬 (nùng) =non

保 (bảo) =pa pau

修 (tu) =thew

儿 (nhân, nhi) =le

克 (khắc) =c k ck ch ke kor ker

兰 (lan) =ran lan lanne ren lann land

兹 (tư, từ) =ze

内 (nội) =na ne

凡 (phàm) =fan van vann vaine

凯 (khải) =chae ky ke ka ca

切 (thiết) =che

列 (liệt) =le re [rea]

利 (lợi) =ri ly ry li ley le

力 (lực) =lli

加 (gia) =ga

努 (nỗ) =nu nou

劳 (lao, lạo) =lo lau

勒 (lặc) =le re l ne lor ler

华 (hoa) =war wa ward

南 (nam) =nan

博 (bác) =bo

卜 (bốc) =b

卡 (khải, tạp) =ca ka cha

卢 (lô, lư) =lu lo

卫 (vệ) =vy

厄 (ách) =ha

历 (lịch) =le

口 (khẩu) =ko

古 (cổ) =gus

可 (khả) =xi

史 (sử) =S

各 (các) =co

吉 (cát) =ji gi gy ky [gui]

哈 (cáp) =hu ha har

唐 (đường) =do

嘉 (gia) =ga ca car

图 (đồ) =to te

地 (địa) =de

坎 (khảm) =can

坦 (tân) =than tan ten

垃 (lạp) =la

埃 (ai) =e

基 (cơ) =ch key ky ki

塔 (tháp) =ta tha

塞 (tái, tắc) =se ce

士 (sĩ) =ce [s]

夏 (hạ) =tia ziah char cia

多 (đa) =do to

大 (đại) =da re

夫 (phu) =ve vie ph f ff pher

奇 (cơ, kỳ) =chi ky ch quie chie

奈 (nại) =net

奎 (khuê) =ckly

奥 (áo) =o

妮 (ni) =ny ni ne

姆 (mỗ) =m [mu]

姬 (cơ) =kie gi

威 (uy) =wi vey [we]

娃 (oa) =va

娅 (á) =ya ia ea

娜 (na) =na

婷 (đình) =ne

宁 (ninh, trữ) =nin nine

安 (an) =an anne ane

宋 (tống) =son

宝 (bảo, bửu) =pau

宾 (tân) =byn bine bin

密 (mật) =mi me my

寇 (khấu) =co

富 (phú) =f

尔 (nhĩ) =l r il er le re

尤 (vưu) =yo eu

尹 (doãn, duẫn) =e

尼 (ni) =ni ny ne ney nie

山 (sơn) =xan sa

崔 (thôi) =tri

巴 (ba) =ba

布 (bố) =b

希 (hi, hy) =si ce thi chi shi sy xi

帕 (mạt, phách) =pa ppa

帖 (thiếp) =ther

库 (khố) =ku co cu

底 (để) =tes

康 (khang) =con

廉 (liêm) =liam

弗 (phất) =f r

弥 (mi, mỵ) =mi

强 (cường, cưỡng) =joh

当 (đang, đáng, đương) =dam

彼 (bỉ) =pe

得 (đắc) =ter d

德 (đức) =d de

思 (tứ, tư) =th

恩 (ân) =an en awn ann n

悉 (tất) =si

愣 (lăng) =lon

戈 (qua) =go gau

戴 (đái, đới) =da

扎 (trát) =za

托 (thác) =to [tho]

拉 (lạp) =ra la ro lo

拜 (bái) =by

拿 (nã) =na

提 (đề, thì) =ti

摩 (ma) =mo

敏 (mẫn) =ne

文 (văn) =vin ven wen van vyn

斐 (phỉ) =fae fer

斑 (ban) =bam

斯 (tư) =s se

方 (phương) =fon

日 (nhật) =ge

旺 (vượng) =wan

昂 (ngang) =an yon

昆 (côn) =quen

明 (minh) =min

易 (dị) =i ie

晒 (sái) =shei

普 (phổ) =p pe

曼 (man, mạn) =man

朗 (lãng) =ran ren rone

本 (bản, bổn) =ben ban

朱 (chu, châu) =ju jo

来 (lai) =ri

杰 (kiệt) =ja je ge

林 (lâm) =line rin lin lyn

果 (quả) =go

柏 (bách) =be

查 (tra) =cha char chard

柯 (kha) =co cu

根 (căn) =gan [gen]

格 (cách) =g c ga ge ger

桑 (tang) =san xan than

梅 (mai) =me may

梨 (lê) =ri

森 (sâm) =than son [zen]

欣 (hân) =ne

欧 (âu) =o

歇 (hiết, tiết, yết) =sha che

步 (bộ) =b

比 (bỉ, tỷ, tỵ) =bi by bie

汀 (đinh) =tine dine din tin

汉 (hán) =ha

汤 (thang) =to

沃 (ốc) =wa

沙 (sa, sá) =shu su sha sa xa

治 (trị) =rge rgi

沽 (cô) =g

法 (pháp) =fa

波 (ba) =po

泰 (thái) =tay tai te ta ty

泽 (trạch) =sa ze

洛 (lạc) =lo ro

派 (phái) =pa pi per

浦 (phổ) =pe

海 (hải) =he hey hei

涅 (niết) =nie ne

温 (ôn) =wen win [wan]

烈 (liệt) =re [rea]

爱 (ái) =e

特 (đặc) =t te tre [tt]

玛 (mã) =ma

珀 (phách) =per

珊 (san) =zanna xanne

珍 (trân) =je jane jea

珠 (châu) =rl

理 (lí, lý) =ri li

琦 (kì, kỳ) =ki

琪 (kì, kỳ) =ki sy

琳 (lâm) =ri re lin lyn leen rine line

瑞 (thụy) =re ry ri rei

瑟 (sắt) =e se th the ther thur

璐 (lộ) =lu lou

瓦 (ngõa) =va wa

甘 (cam) =gan can ghan

田 (điền) =ten

由 (do) =yu

甸 (điện) =den

略 (lược) =li

登 (đăng) =den don

白 (bạch) =beth

皮 (bì) =pie

盖 (cái) =ga gae

督 (đốc) =rist

破 (phá) =po

碧 (bích) =bi by bie

福 (phúc) =fo

科 (khoa) =co ki chy

稣 (tô) =sus

穆 (mục) =mu mau

笆 (ba) =ba bar

答 (đáp) =da

筘 (khấu) =co

米 (mễ) =my

索 (sách, tác) =so

约 (ước) =jo

纳 (nạp) =na ner nu nor [nar]

维 (duy) =ve vei vi wi

绿 (lục) =lot

缇 (đề) =ty ti

罕 (hãn) =ham

罗 (la) =ro lo

美 (mĩ, mỹ) =me may my

翁 (ông) =um

翠 (thúy) =tri tra

翰 (hàn) =han hn

考 (khảo) =co cou

而 (nhi) =le

耐 (nại) =nai

耶 (da, gia) =je ye ier

肖 (tiêu) =sha

肯 (khẳng) =ken can

舒 (thư) =shu

良 (lương)=lian

艾 (ngải) =e ei a i y

芘 (tý) =pea

芙 (phù) =ve ph

芬 (phân) =phine phany phen [ven]

芭 (ba) =ba

苏 (tô) =so su zu

英 (anh) =in

范 (phạm) =fan

茅 (mao) =mo

茉 (mạt) =mo mau

茜 (thiến) =si sy cey ci cy shee

荷 (hà, hạ) =ho

莉 (lị) =ri li rhi ry ly ley le

莎 (sa, toa) =sha sa tha sho za

莫 (mạc) =mo

莱 (lai) =ri ry rhy ly le la [re]

莲 (liên) =le lin lene

菲 (phi) =phi phy fi phe pho fe

萝 (la) =ro lo lau

萨 (tát) =sa sar

蒂 (đế) =ti dy di te ty tie

蒙 (mông) =mon mone mond

蓝 (lam) =len

蔗 (giá) =ge

蔡 (sái) =cha

蕾 (lôi) =re le ra la lay

薇 (vi) =wi ril vic

西 (tây) =ce se sey cy si ci the they thy thi

覃 (đàm) =tan

詹 (chiêm) =ja

诺 (nặc) =no

谢 (tạ) =che she

谬 (mậu) =mu

豪 (hào) =rol

贝 (bối) =be ber

费 (phí) =fe

贾 (cổ, giả) =ja ju

赛 (tái, trại) =se sy sha ce say sel

赫 (hách) =her

路 (lộ) =lu lou

辛 (tân) =cin cyn him

达 (đạt) =da dar du

迪 (địch) =di dy die

逊 (tốn) =son

道 (đạo) =dou do da

邓 (đặng) =dun

邦 (bang) =ban

邱 (khâu) =chior

邵 (thiệu) =shau

都 (đô) =do

里 (lý, lí) =ri ry li

金 (kim) =kim gin gene

门 (môn) =men

阑 (lan) =ran

阿 (a) =a

隆 (long) =ron loane

雅 (nhã) =a ya ja

雨 (vũ) =hu

雪 (tuyết) =sha shi she

雯 (văn) =wen

雷 (lôi) =ly rey rei rel le re ray ra

霍 (hoắc, quắc) =ho

霞 (hà) =sia

露 (lộ) =ru lu

韦 (vi) =we wey

顿 (đốn) =ton

飞 (phi) =phy

马 (mã) =ma mar

鲁 (lỗ) =ru rew roo

鲍 (bảo) =bo

麦 (mạch) =ma mi me

默 (mặc) =me mer

黛 (đại) =d de di cey

.



[B]Một số từ được dịch thẳng hoặc phiên âm khác:


Bá/phách

Bỗng nhiên: đốn, hoắc

Cho phép: doãn/ duẫn

Con sò: bối

Da: bì

Đặc biệt: đặc

Đến: lai

Đêm: dạ

Đồ ăn: thái

Đừng: mạc

Đường: đạo, lộ

Hướng: triều, triêu

Kéo: lạp

Két: tư

Khăn: mạt

Làm: đương

Lấy: nã

Mang: đái

Ngả/ngải

Ngói: ngõa

Ngươi: nhĩ

Nhã nhặn: tư văn

Nhiều: đa

Ni/ny

Nuôi: lạp ba

Rễ: căn

Sắt: thiết

So với: bỉ

Sửa: tu

Thật/ thực: chân

Thêm: gia

Thi đấu: tắc

Thực: chân

Thước: mễ

Trăm: bách

Trong: lý/lí, nội
.

An Cella
05-24-16, 05:18 AM
A tư đốn mã đinh: Aston Martin

Âu/áo địch: Audi

Bản điền: [tiếng Nhật] Honda

Bảo mã: BMW

Bảo thời [tiệp]: Porsche

Biệt khắc: Buick

Bôn trì: Benz

Cáp lôi: Harley

Cát phổ: Jeep

Đại chúng: Volkswagen

Đại mông: Daemon

Đích sĩ: taxi

Hãn mã: Hummer

Hoắc đốn: Holden

Huy đằng: Phaeton

Khắc lai tư lặc: Chrysler

Khải địch lạp khắc: Cadillac

Lâm khẳng: Lincoln

Lan bác cơ ni: Lamborghini

Lan cát nhã: Lancia

Lao tư lai tư: Rolls-Royce

Lộ hổ: Land Rover

Lôi khắc tát tư/ Lăng chí: Lexus

Mại/mai ba hách: Maybach

Mai tái/trại đức tư: Mercedes

Mạt gia ni: Pagani

Mạt (khăn) tát đặc: Passat (Volkswagen)

Ngang khoa lôi: Enclave

Ô ni mạc khắc: Unimog

Pháp lạp lợi: Ferrari

Phong điền: [tiếng Nhật] Toyota

Phúc đặc: Ford

Tân lợi: Bentley

Tạp địch lạp khắc: Cadillac

Tạp yến: Cayenne

Tiệp báo: Jaguar

Tốc bá lục: Subaru

Vô hạn: Infinity

WangBoo
06-08-16, 12:49 AM
dung notetap copy đoạn cần dịch ra rồi lên qt bấm trans thì nó mí ra hix

An Cella
06-10-16, 09:30 AM
Một số từ bổ sung thêm

Ăn cơm mềm: Chỉ những người đàn ông bám váy vợ

Ăn dấm chua: Ghen

Baidu : Chính là google của Trung Quốc

Ban Trúc: (斑竹) người quản lý diễn đàn

Bối bối sơn: gay

Bôi Cụ: (杯具) bi kịch

Bóng đèn: kỳ đà cản mũi

BS: (鄙视) (Bullshit) nhảm nhí, C*t!

BT: (变态) biến thái (bian-tai)

Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE

BW: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

Cẩu Nhật Đích: (狗日的) Đồ chó hoang

CCAV: CCTV (China Central Adult Video)

CD: Bao cao su

CFO: Chief Financial Officer – Tổng giám đốc tài chính

Chân chó: nịnh bợ, xun xoe

CN:(处女) xử nữ, gái trinh, xử nam

Cổ đại giá không : thuần cổ đại không có trong lịch sử.

Cổ phong nhã vận (古风雅韵) : phong cách viết văn theo lối cổ xưa, cổ trang

COLLAB: Collaboration. Nhiều người hợp tác với nhau để thực hiện một project nào đó.

COO: Chief Operating Officer – Tổng giám kinh doanh

Dị giới/ dị giới nguyên thủy: Thế giới khác / Thế giới khác trong bối cảnh nguyên thủy

Đại Hà: (大虾 ) cao thủ

Đan P: 1 vs 1 pk, đấu tay đôi.

Đạo bản: bản copy lậu, chế phẩm

Điều giáo: SM dạy dỗ. Trong tiểu thuyết có H, điều giáo không chỉ trong sinh lí, còn có trong tâm lí, mục đích là tàn phá tự tôn của đối tượng, để đối tượng hoàn toàn thận phục. Loại tiểu thuyết này gọi là “Điều giáo hệ”

Đính: (顶) nhất chí , đồng ý

Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công

Durex: 1 hãng BCS nổi tiếng =)))))

ED: “Bất lực”

FH: phúc hắc

FJ: máy bay

FL: (发廊) hớt tóc thanh nữ (nhà thổ, mại dâm), tiệm uốn tóc

FQ: (愤青) những người cuồng tín dân tộc Trung Hoa thái quá (Ps: cái này thì mình đã gặp qua rồi thật khủng khiếp còn may chế ấy còn nhận ra ba má mình =='')

FS: pháp sư

GC: (高潮) Cao trào, trạng thái cực khoái (trong giao hợp)

GD: Câu dẫn = Dụ dỗ, quyến rũ

Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…

Giá không: không có thật, ảo tưởng

Giải trí vòng: giới show-biz

Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau ly hôn

H : gốc từ Nhật Bản “Biến thái (HENTAI)” theo phiên âm lấy chữ đầu, thông thường chỉ những thứ 18+, đồng nghĩa từ make love.

Nói xa thì xuất phát từ Hentai, còn nói gần thì nó xuất phát từ thể loại ecchi trong manga/anime ấy (trong tiếng Nhật H đọc là ecchi)

H/C: Hurt/Comfort, trong truyện có một nhân vật phải chịu sự đau đớn có thể là về tinh thần hoặc thể xác, và người còn lại an ủi.

Harem: Hậu cung, ý chỉ một nhân vật chính được nhiều người yêu thương cùng lúc, nói nôm na là anh nó/em nó có cả đống người xếp hàng xin được yêu.

Hạ khắc thượng (下克上): tương đương với niên hạ công.

HC: hoa si, mê gái

HHP: Ha ha point = Huyệt cười (từ mạng)

Hi Phạn: (稀饭) thích

Hiệu viên cố sự (校园故事): truyện có bối cảnh là trường học.

Hll = Hoa lệ lệ = Tuyệt đẹp

Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

Hoa quý mùa mưa/ hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân, đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…

Humor: thể loại hài.

Huyền huyễn kỳ huyễn (玄幻奇幻), huyền nghi linh dị (悬疑灵异): truyện về thần tiên, yêu quái, các hình tượng chỉ có trong truyền thuyết, tưởng tượng.

ID đỏ: Chỉ con gái, ID xanh: Chỉ con trai

Incest: Loạn luân, nghĩa là quan hệ tình cảm với những người trong gia đình

KAO: kháo (tiếng cảm thán, chửi thề)

KB: (恐怖) đáng sợ, khủng khiếp, Khủng bố

Khai hoàng khang: Những truyện cười có nội dung liên quan đến tình dục

Khiết phích: Bệnh sạch sẽ thái quá

Khổ tận cam lai: nhân vật chịu nhiều đau khổ, dằn vặt nhưng cuối cùng vẫn kết thúc hạnh phúc, HE

Khoa huyễn: khoa học viễn tưởng.

Không gian văn/ Tùy thân văn: Thể loại mà nhân vật chính tình cờ/ cố ý nhặt được nhẫn/ vòng đeo tay/ vòng cổ… có một không gian trong đó. Không gian trong đó tụ tập rất nhiều linh khí, thuận lợi cho việc tu luyện. Nhân vật chính có thể là trồng trọt trong đó để bán lấy tiền làm giàu, hoặc tu luyện, hoặc cải tạo bản thân trở thành người có bề ngoài hoàn mỹ… Đại khái là tu chân trong lòng đô thị,… Cảnh báo trước là thể loại này siêu cấp yy, không thích thì đừng đọc.

Khủng Long: (恐龙) con gái xấu

Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát

KJ: Oral sex, sex miệng.

Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận

LJ: ( 轮奸) hiếp dâm, cưỡng dâm, rác rưởi, luân gian

LJ: (垃圾) người vô dụng

LR: Lạn nhân, kẻ tồi tệ

Lư Hữu: (驴友) người du lịch

LZ: chủ topic

Mã giáp: lốt ngoài, ID giả ( chỉ trong game)

Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

ML: Make love, làm tình

MM: (妹妹) muội muội (em gái), mỹ mi, hoặc thường chỉ phụ nữ xinh đẹp, hoặc là ám chỉ đến bộ phận sinh dục của phụ nữ.

MS: lập tức

Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến

Nam trư/ nữ trư: Chỉ nam chính nữ chính (thường) với nghĩa châm chọc

NB: (牛屄, 牛逼) giỏi, điệu, chảnh.Có 2 nghĩa: tiêu cực thì ám chỉ người tự cao tự đại; tích cực thì ám chỉ người tự tin

NC: não tàn (nao-can), đần độn, óc lợn

Ngưu B: cực trâu, trâu bò, giàu có, giỏi giang (nghĩa châm chọc)

Nhĩ muội: Em gái mày, một câu chửi thề của giới trẻ Tung Của bây giờ

Niên hạ (年下): tuổi nhỏ hơn nửa kia

Niên thượng (年上): tuổi lớn hơn nửa kia

NND = nai nai de: (chửi thề) Con bà nó, mụ nội nó…

Non-con: non – consensual, trong truyện có cảnh hiếp dâm hoặc các hành động tấn công tình dục.

Nữ biến nam: hồn nữ xác nam

Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

Nữ tôn: nữ tôn nam ti, mang tư tưởng trọng nữ khinh nam, nữ nhân làm gia chủ, nam nhân bị nuôi trong khuê phòng.

Nữ vương thụ/công: tính tình như nữ vương cao ngạo, táo bạo, quen sai bảo, có điểm kiêu

NX: ngưu X

Ôn nhu: dịu dàng

Phản xuyên qua: Từ thời cổ xuyên qua tới thời hiện đại

Phản xuyên: Nhân vật đến từ một thời gian/ không gian khácPhú nhị đại: Con ông cháu cha

Phúc hắc (腹黑): phúc = bụng, hắc = đen, phúc hắc = bụng dạ đen tối. Giản đơn mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gian trá; thông minh, khôn lanh, không bao giờ chịu ăn thua thiệt => bụng dạ khó lường

Pia: đá đi

PK: đồ sát , player killer (game online)

POV: Point of view. Câu chuyện sẽ được viết hoặc nhìn dưới góc độ của một nhân vật.

PP: Cái mông

Q bản: cute bản, hoạt họa bản

QJ: (强奸) Cưỡng gian, cưỡng dâm

Quả Tương: (果酱) quá khen

Quái lực loạn thần: thể loại về thần tiên yêu ma đi

Quán Thủy: (灌水) viết bài không có giá trị

Quang côn: độc thân

Quang quái lục ly (光怪陆离): ma quái kinh dị.

Rape: Rếp, cưỡng bức

RP: nhân phẩm, vận may

RT: như tựa đề

Sa phát (so pha): spam topic – từ này xuất phát từ 2 từ tiếng Anh: “sofa” hoặc là “so fast”, sau khi qua TQ đều biến nghĩa và thành người đầu tiên comment/spam cho một bài viết nào đó, hay còn gọi là giật tem theo phong cách VN =))

Sắc: Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

Sắc lang: dịch nôm na là dê cụ, 35 các loại =)))))

Sân trường: chuyện phát sinh tại cấp ba hoặc đại học.

SB: (傻屄) cực kỳ ngu ngốc, stupid B, Ngu lắm, ngớ ngẩn, ngốc b, người khùng điên

SH thị: Shanghai, Thượng Hải

SM/S&M/BDSM: Sadist & Masochist (Người bạo dâm (hay ác dâm) và người khổ dâm (hay thống dâm)) hoặc là Servant & Master (Người hầu & chủ nhân), thể hiện mối liên hệ giữa một cặp người trong đó một người thích thú được hành hạ người khác và người kia lại thích bị người khác hành hạ, có thể ám chỉ mối quan hệ liên quan tới tình dục hoặc không. SM là cách viết ngắn gọn hơn cho 2 từ trên vì nó gộp luôn thành một từ: Sadomasochism (hiện tượng ác thống dâm lẫn lộn).

Sủng văn: một nv chính đối với nv chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương

SY: (手淫) thủ dâm, tự kích thích

TF: (土匪) thổ phỉ, bọn cướp – nick name của các member nam trong 1 forum nổi tiếng ở Thượng Hải

Thái Điểu: (菜鸟) thành viên mới, gà ( chỉ trong game)

Thần mã: cái gì

Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long)

Thảo nê mã: Từ hài âm trên mạng của F*ck your mother (thao nhĩ mụ), cũng là tên con alpaca, một loại động vật thuộc họ lạc đà sống ở Nam Mỹ

Thao: (操) Fuck

Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sanh một đôi

Tinh tẫn thân (nhân) vong: Lao lực quá mà chết =)))) *phần lớn hiểu theo nghĩa lao lực trong chuyện í*

Tôm thước: cái quỷ gì

Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công

Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ

Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng si tình với công, có bị bạc đãi thế nào vẫn yêu anh đến chết.

Tra: tồi tệ, khốn nạn

Trạch nữ/trạch nam: những bạn suốt ngày ru rú ngồi nhà đọc truyện, xem phim, vv và vv…

Trọng sinh: Nguyên văn là “Trùng sinh”, nhưng dân mình lại đọc chệch thành “Trọng sinh”, từ này có nghĩa là “sống lại”. Nhân vật chính do một lỗi lầm, hoặc bởi cuộc đời không thành công mà chết đi, sau đó sống lại. Có thể là sống lại trong chính quá khứ của mình (chẳng hạn như đang ở năm 2011 mà trở về năm 1996), hoặc cũng có thể sống lại trong cơ thể của người khác (Như truyện “Trọng sinh chi thành phần trí thức”…), sau đó nhân vật chính làm lại cuộc đời của chính mình.

Trư Nhĩ Khoái Nhạc: (猪你快乐 ) chúc anh (em) vui vẻ

Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều/nghe lời người yêu, người ta nói gì nghe nấy, bảo đi Đông không dám đi Tây, nói cách khác là sợ vợ/sợ chồng =))

TX: (tiao-xi) đùa giỡn/bỡn, trêu

Vô hạn lưu: nhân vật chính di chuyển từ không gian này qua không gian khác theo một quy luật nhất định và để hoàn thành một sứ mệnh, nhiệm vụ nào đó được giao cho.


WDR: (外地人) Người ngoài, người ngoài cuộc

WS/WSN: đáng khinh (wei-suo), bỉ ổi

WW: (湾湾) nickname của Đài Loan, ám chỉ là “con” của Trung Quốc

XB : Tiểu Bạch = Người ngây thơ

XDJM: Huynh đệ tỷ muội

XE: Tà ác


YD: dâm đãng, ý dâm = suy nghĩ bất chính

Yêm: tao, tui;

Yên hoa: Pháo hoa

YY: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng, cho trí tưởng tượng fangirl bay xa =)))))

ZF: chính phủ

ZG: (中国) Trung Quốc

ZT: Đầu heo

ZW: (自慰) kích dâm, kích dục, tự an ủi, tự kỷ

hoanganlac
06-22-16, 02:47 PM
Vậy còn mau xuyên, mặc xuyên, khoái xuyên, xuyên không thanh là gì vậy ạ

Krys
06-22-16, 11:15 PM
Vậy còn mau xuyên, mặc xuyên, khoái xuyên, xuyên không thanh là gì vậy ạ

Khoái xuyên, mau xuyên là truyện mà nhân vật chính xuyên qua nhiều thế giới để làm nhiệm vụ nào đó, làm xong một nhiệm vụ ở thế giới này sẽ tiếp tục xuyên tới thế giới khác.
Xuyên không Thanh hình như là xuyên về thời nhà Thanh :v
Còn mặc xuyên thì không biết .-.

À bạn Hoàng Kỳ có thể để các post trong spoiler không nhỉ, kéo trang bằng touchpad laptop mỏi cả tay ;((

Jenny
07-01-16, 04:17 AM
sao mình dùng QT mình gõ chữ hay paste vào mà no không ra chữ lun!:khongxong:

Krys
07-01-16, 08:43 AM
sao mình dùng QT mình gõ chữ hay paste vào mà no không ra chữ lun!:khongxong:

Bạn copy chương raw rồi bấm vào nút Translate From Clipboard nó mới chạy, chứ past thẳng vào ô Trung thì nó không ra gì đâu.

An Cella
07-04-16, 04:02 AM
Khoái xuyên, mau xuyên là truyện mà nhân vật chính xuyên qua nhiều thế giới để làm nhiệm vụ nào đó, làm xong một nhiệm vụ ở thế giới này sẽ tiếp tục xuyên tới thế giới khác.
Xuyên không Thanh hình như là xuyên về thời nhà Thanh :v
Còn mặc xuyên thì không biết .-.

À bạn Hoàng Kỳ có thể để các post trong spoiler không nhỉ, kéo trang bằng touchpad laptop mỏi cả tay ;((

cám ơn bạn cho ý kiến, mình sẽ làm thử xem

An Cella
07-04-16, 04:26 AM
Hệ đơn vị đo Trung Quốc (từ Hán 市制, Hán Việt thị chế, phiên âm Latin shi zhi) là hệ thống đo lường trong mua bán ở Trung Quốc xưa kia.



Lịch sử

Trung Hoa rộng lớn gồm nhiều vùng lãnh thổ, trải nhiều triều đại phong kiến và chế độ chính trị khác nhau. Quá trình tiến triển của hệ thống đơn vị đo ở một đất nước như vậy cũng phức tạp. Có sự không thống nhất khi so sánh các tài liệu khác nhau; ví dụ giữa các tài liêu phương Tây và các sách lịch sử ở Việt Nam.

Các đơn vị đo trong hệ thống cổ truyền ở Trung Quốc được tiêu chuẩn hóa trong thế kỉ 20 để chuyển đổi sang hệ quốc tế về đơn vị đo (SI). Nhiều đơn vị đo Trung Quốc còn dựa trên cơ sở 16 như cũ. Vào đầu thế kỷ 20, Hồng Kông không thuộc Trung Quốc và nằm ngoài sự cải cách này; ngày nay các đơn vị truyền thống vẫn được dùng cùng với các đơn vị SI và hệ đo lường Anh ở Hồng Kông.

Dường như những đơn vị SI không được đặt tên mới ở Trung Quốc. Tên gọi Trung Hoa cho hầu hết các đơn vị SI là dựa trên tên gọi đơn vị truyền thống có giá trị gần nhất. Khi cần nhấn mạnh đến hệ thống cũ được dùng thì người ta thêm chữ "thị" (市, shi), nghĩa là "chợ", trước tên đơn vị truyền thống; còn khi muốn nói thêm đến đơn vị SI, thêm chữ "công" (公, gōng), nghĩa là "chuẩn chung", vào trước.




Chiều dài

1 lí, 1 dặm (市里, li) = 15 dẫn = 500 m

1 dẫn (引, yin) = 10 trượng = 33,33 m

1 trượng (市丈, zhang) = 2 bộ = 3,33 m

1 bộ (步, bu) = 5 xích = 1,66 m

1 xích, (市尺, chi) = 10 thốn = 1/3 m = 33,33 cm

1 thốn (市寸, cun) = 10 phân = 3,33 cm

1 phân (市分, fen) = 10 li = 3,33 mm

1 li (市厘, li) = 10 hào = 1/3 mm = 333,3 µm

1 hào (毫, hao) = 10 si = 33,3 µm

1 d (丝, si) = 10 hu = 3,3 µm

1 hốt (忽, hu) = 1/3 àm = 333,3 nm


Hồng Kông

1 xích (尺, chek) = 37,147 5 cm, chính xác

1 thốn (寸, tsun) = 1/10 thước = ~3,715 cm

1 phân (分, fan) = 1/10 thốn = ~3,715 mm





Diện Tích

Diện tích

1 khoảnh (市顷, qing) = 100 mẫu = 66 666, 6 m²

1 mẫu (市亩 / 畝, mu) = 10 phân = 60 phương trượng = 666,6 m²

1 phân (市分, fen) = 10 lí = 66,6 m²

1 li(市里, li) = 6,6 m²

1 phương trượng (方丈, zhang²) = 100 phương xích = 11,11 m²

1 phương xích (方尺, chi²) = 100 phương thốn = 1/9 m²= 0,11 m²

1 phương thốn (方..., cun) = 1 111,1 mm²




Thể tích (của các hạt rời như ngũ cốc)

1 thạch (市石, dan) = 10 đẩu = 100 lít

1 đẩu (市斗, dou) = 10 thăng = 10 lít

1 thăng (市升, sheng) = 10 hộc = 1 lít

1 hộc (合, ge) = 10 chước = 0,1 lít

1 chước (勺, shao) = 10 cuo = 0,01 lít

1 toát (撮, cuo) = 1 ml = 1 cm³

1 toát bằng 256 hạt thóc

1 thạch tương ứng với 59,2 kg.




Khối lượng


1 đảm (市担 / 擔, dan) = 100 cân = 50 kg

1 cân (市斤, jin) = 10 lượng = 500 g (cổ: 1 cân = 16 lượng)

1 lượng, lạng (市两, liang) = 10 tiền = 50 g

1 tiền (市钱, qian) = 10 phân = 5 g

1 phân (市分, fen) = 10 li = 500 mg

1 li (市厘, li) = 10 hào = 50 mg

1 hào (毫, hao) = 10 si = 5 mg

1 ti (絲, si) = 10 hu = 500 µg

1 hốt (忽, hu) = 50 µg



Hồng Kông


1 đảm, 1 picul (担, tam) = 100 cân = 60,48 kg

1 cân, 1 catty (斤, kan) = 604,789 82 g chính xác

1 lượng, 1 tael (兩, leung) = 1/16 cân = 37,8 g

1 tiền, 1 mace (錢, tsin) = 1/10 lượng = 3,78 g

1 phân, 1 candareen (分, fan) = 1/10 tiền = 0,378 g

Theo [1], catty xuất xứ từ kati ở Malaysia được định nghĩa là "một đơn vị đo khối lượng ở Trung Hoa và một số nước thuộc địa ở Đông Nam Á". Nó xấp xỉ 1 lb (pound) phụ thuộc vào quốc gia:

Malaysia, 1 catty = 604,79 g;

Thái Lan, 1 catty = 600 g;

Trung Hoa, theo [2] 1 catty (觢,斤) = 500 g.

Cân, 斤 hay jin và kan, có thể có chuyển đổi tùy theo các thời kì lịch sử khác nhau: 500 g (10 lượng), 250 g, 604,79 g và 600 g (16 lượng).

Khối lượng kim hoàn Hồng Kông

1 kim vệ lượng, 1 tael troy (金衡兩) = 37,429 g (chính xác)

1 kim vệ tiền, 1 mace troy (金衡錢) = 1/10 kim vệ lượng = 3,743 g

1 kim vệ phân, 1 candareen troy (金衡分) = 1/10 kim vệ tiền = 0,374 g


Thời gian

1 nhật (日, ri) = 12 thời canh = 96 khắc = 1 ngày (24 h)

1 thời canh (时辰, shi chen) = 8 khắc = 2 giờ = 2 h

1 khắc (刻, ke) = 60 phân = 15 phút = 15 min

1 phân (分, fen) = 15 giây = 15 s

Từ sau năm 1645 (trừ các năm từ 1665 đến 1669), các chuyển đổi tương đương về thời gian trên đây là đúng. Nhưng trước năm 1645 (bắt đầu triều đại Thanh), ngoại trừ một số giai đoạn ngắn, chuyển đổi là như sau:

1 nhật (日, ri) = 12 thời canh = 100 khắc
1 thời canh (时辰, shi chen) = khắc = 8 khắc 20 phân


Khảo dị

Theo trang mạng [2] có các khác biệt. Tuy nhiên các đơn vị đo tại trang đó không đề chữ Hán gốc. Chúng được ghi dưới đây với các tên gọi Việt phỏng đoán theo tên Lantin.


Chiều dài

1 lí, 1 dặm (li) = 18 dẫn = 414 m

1 dẫn (yin) = 10 trượng = 23 m

1 trượng (zhang) = 2 bộ = 10 thước = 2,3 m

1 bộ (pou) = 5 thước = 1,15 m

1 thước (1 xích, tchi) = 10 tấc = 0,23 m

1 tấc, thốn (cun) = 10 phân = 2,3 cm

1 phân (fen) = 10 li = 2,3 mm

1 li (li) = 10 hào (hao) = 0,23 mm



Diện tích

1 mẫu (meou) = 10 phân = 614,4 m²

1 phân (fen) = 10 li = 24 bộ vuông (kung, pou²) = 61,44 m²

1 li (lyi) = 10 hào

Khối lượng[sửa | sửa mã nguồn]

1 đảm (dan) = 120 cân = 30 kg

1 cân (jin) = 16 lượng = 0,250 kg

1 lượng (liang) = 24... zhu

1... (zhu) = 100... shu




Thể tích

1 thạch (chei) = 10 đẩu = 103,544 lít

1 đẩu (to) = 10 thăng = 10,354 4 lít

1 thăng (cheng) = 10 hộc = 1,035 44 lít

1 hộc (kho) = 10 chước (chao)


Tham khảo

^ http://www.webster-dictionary-online.com

^ Tiêu chuẩn đo lường Trung Hoa năm 1929

Hong Kong government definitions for Chinese units

Conversion of unit

Chú thích

Theo [3], một toát bằng 0,3 ml, cho nên đơn vị này trong tiếng Việt khác với tiếng Hoa [4].

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_%C4%91o_l%C6%B0%E1%BB%9Dng_c%E1%BB%95_T rung_Hoa

An Cella
07-04-16, 04:41 AM
Á khẩu vô ngôn – 哑口无言

Ác hổ bất thực tử – 恶虎不食子 – è hǔ bù shí zǐ (hổ dữ không ăn thịt con).

Ác sự hành thiên lý – 恶事行千里 (việc xấu đồn xa nghìn dặm) = Ác sự truyền thiên lý, trong Hảo sự bất xuất môn, Ác sự truyền thiên lý – 好事不出门,恶事传千里 – hǎo shì bù chū mén,è shì chuán qiān lǐ (việc tốt ko ra khỏi cửa, việc xấu truyền nghìn dặm).

Anh hùng khí đoản – 英雄气短 – yīng xióng qì duǎn (khí đoản: hô hấp ngắn –> để hình dung đã mất chí khí, mất đi dũng khí và tín tâm –> nói chung là để hình dung người có tài trí, chí khí do gặp thất bại vấp ngã mà mất đi ý chí tiến thủ. Hay thấy xếp chung là Nhi nữ tình trường, Anh hùng khí đoản. Xem Nhi nữ tình trường ở dưới).

Anh hùng mạt lộ – 英雄末路 – yīng xióng mò lù (người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát).

Ái tài nhược khát – 爱才若渴 – ài cái ruò kě (mến chuộng người tài như khát nước).

Ái thế tham tài-

Ái tiền như mệnh – 爱钱如命 – ài qián rú mìng (yêu tiền như mạng sống) –> motto ngày nào, không bao giờ phôi pha giá trị

Ám độ Trần Thương – 暗度陈仓 trong Minh tu sạn đạo, Ám độ Trần Thương 明修栈道,暗度陈仓 – míng xiū zhàn dào,àn dù chén cāng ( truyện Hàn Tín vờ sửa sạn đạo, ngầm vượt Trần Thương, là kế thứ 8 trong 36 kế, đại loại hơi giống giương đông kích tây- hơ hơ, hình như còn để chỉ chuyện nam nữ tư thông???).

Ám tiễn thương nhân – 暗箭伤人 – àn jiàn shāng rén (bắn tên ngầm hại người –> bí mật hại người).

Âm hiểm độc lạt – 阴险毒辣 (chỉ người hiểm trá thâm độc).

Ẩm thủy tư nguyên – 饮水思源 – yǐn shuǐ sī yuán (uống nước nhớ nguồn).

An bang định quốc – 安邦定国 – ān bāng dìng guó.

An cư lạc nghiệp – 安居乐业 – ān jū lè yè.

An nhàn tự tại – 安闲自在 – ān xián zì zài/ Tiêu diêu (dao) tự tại – 逍遥自在 – xiāo yáo zì zài.

An phận thủ kỷ – 安分守己 – ān fèn shǒu jǐ (phận: bổn phận, giữ thân giữ phận, ko làm gì trái với bổn phận của mình).

Án binh bất động – 按兵不动 – àn bīng bù dòng.

[/RIGHT]

Espresso
05-06-17, 09:11 AM
Mọi người cho em hỏi có cách nào có thể dùng QT trên Macbook được không? Mình có tìm kiếm thấy cài Mono, nhưng tải về bị lỗi không xài được. Mình đang muốn edit một bộ, nhưng lại không hiểu Hán Việt nhiều. Mong mọi người giúp đỡ. Cám ơn cả nhà nhiều :pretty:

ltmn2001
05-28-17, 05:48 AM
bị lỗi này thì làm sao giờ , máy minh 4 GB vẫn không chạy nỗi sao TT

28/05/2017 12:42:04 CH: Index was outside the bounds of the array.
System.IndexOutOfRangeException
at QuickTranslator.DocumentPanel.ContentRichTextBoxMo useUp(Object sender, MouseEventArgs e)
at System.Windows.Forms.Control.OnMouseUp(MouseEventA rgs e)
at System.Windows.Forms.TextBoxBase.OnMouseUp(MouseEv entArgs mevent)
at System.Windows.Forms.Control.WmMouseUp(Message& m, MouseButtons button, Int32 clicks)
at System.Windows.Forms.Control.WndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.TextBoxBase.WndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.RichTextBox.WndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.Control.ControlNativeWindow.O nMessage(Message& m)
at System.Windows.Forms.Control.ControlNativeWindow.W ndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.NativeWindow.Callback(IntPtr hWnd, Int32 msg, IntPtr wparam, IntPtr lparam)

An Cella
05-28-17, 10:57 AM
bị lỗi này thì làm sao giờ , máy minh 4 GB vẫn không chạy nỗi sao TT

28/05/2017 12:42:04 CH: Index was outside the bounds of the array.
System.IndexOutOfRangeException
at QuickTranslator.DocumentPanel.ContentRichTextBoxMo useUp(Object sender, MouseEventArgs e)
at System.Windows.Forms.Control.OnMouseUp(MouseEventA rgs e)
at System.Windows.Forms.TextBoxBase.OnMouseUp(MouseEv entArgs mevent)
at System.Windows.Forms.Control.WmMouseUp(Message& m, MouseButtons button, Int32 clicks)
at System.Windows.Forms.Control.WndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.TextBoxBase.WndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.RichTextBox.WndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.Control.ControlNativeWindow.O nMessage(Message& m)
at System.Windows.Forms.Control.ControlNativeWindow.W ndProc(Message& m)
at System.Windows.Forms.NativeWindow.Callback(IntPtr hWnd, Int32 msg, IntPtr wparam, IntPtr lparam)

bạn thử cài cái này xem sao: https://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=30653
còn ko bạn nhờ ai đó xem lại win dùm bạn nha ^^

An Cella
05-28-17, 11:09 AM
Mọi người cho em hỏi có cách nào có thể dùng QT trên Macbook được không? Mình có tìm kiếm thấy cài Mono, nhưng tải về bị lỗi không xài được. Mình đang muốn edit một bộ, nhưng lại không hiểu Hán Việt nhiều. Mong mọi người giúp đỡ. Cám ơn cả nhà nhiều :pretty:

bạn vào đây để ad hỗ trợ nha bạn ^^ https://www.facebook.com/groups/QuickTranlator/
https://www.facebook.com/groups/LILYSUPPORT/

ltmn2001
05-28-17, 02:16 PM
Cảm ơn bạn nha! chắc mình cài lại Win, máy mình cài donet 4.5 rồi mà vẫn bị à TT

hoho303
07-13-17, 02:05 AM
Bạn nào cho mình xin file vp+name cho quick translation chuyên dùng để covert truyện hiện đại được không ạ. Do nhu cầu truy cập internet thấp mà muốn dịch truyện nên rất rất cần ạ. Em xin chân thành cảm ơn.
P/s: Càng đầy đủ càng tốt ạ.

qynahhn
12-17-17, 09:29 AM
Mình là người mới có vài thắc mắc ngay từ bước đầu tiên nên mong được chỉ giáo ạ 25520998_1950311011852841_476891764_o.png

chinguyen81
01-08-18, 12:12 PM
bác ad cho hỏi nếu mình muốn update 1 đoạn dài thì làm như thế nào ?

onehart
03-05-18, 02:37 AM
cho mình hỏi, nếu muốn thêm từ vào Quicktranslator thì làm như thế nào
https://i.imgur.com/LFTU7Bp.jpg