Kết quả 1 đến 6 của 6
  1. #1
    Ngày tham gia
    Apr 2015
    Vị trí hiện tại
    Venice
    Bài viết
    158
    Ngân lượng
    3,289
    Thanked: 415

    [Chia sẻ] Ngữ âm và chính tả

    Mời Đọc (Click Here) :
    Có khi nào đang gõ, viết hay đọc mà gặp phải từ nào đó mà các bạn cứ thấy ngờ ngợ không biết nó đúng hay sai không?

    Chắc là có nhỉ :3 cho nên hôm nay mình mở topic này để chia sẻ một số mẹo giúp chúng ta khắc phục tình trạng này.

    Mọi thứ góp nhặt từ hiểu biết và giờ học tiếng Việt của mình :3

    Cám ơn mọi người đã đọc lời dẫn dài dòng này.


    KHÁI QUÁT:

    - Tiếng Việt là của người Việt.

    - Tiếng Việt thuộc họ Nam Á (Austroasiatic), nhóm Môn - Khmer.

    - Tiếng Việt thuộc loại hình đơn tiết, đa thanh.

    - Thay đổi dấu thanh tiếng Việt sẽ tạo ra nghĩa mới.

    - Hầu hết các từ đều có nghĩa.

    - Mỗi từ thường có nhiều nghĩa.

    - Có loại từ đồng âm, khác nghĩa và nhiều từ có chung một nghĩa.

    - Bảng chữ cái tiếng Việt:




    - Tiếng Việt có 23 âm vị là phụ âm, 24 cách đọc được viết lại bằng 27 chữ, hình thành từ 19 chữ cái: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, ch, gi, gh, hg, kh, nh, ng, ngh, th, tr.

    - Tiếng Việt có 16 âm vị là nguyên âm và 2 âm vị là bán nguyên âm, 17 cách đọc được viết lại bằng 20 chữ, hình thành từ 12 chữ cái: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y, ia, ya, iê, yê, uô, ua, ươ, ưa.

    ------------------------ Đường phân cách xinh đẹp
    ------------------------

    1. Sai cách viết hoa

    - Viết hoa danh từ riêng: chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi âm tiết.

    Ví dụ: Hà Nội, Đà Lạt, Sài Gòn, Tuyết Ngọc,...

    - Viết hoa tên tổ chức, cơ quan, đơn vị: Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của tổ hợp từ.

    Ví dụ: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, Bộ Giáo dục và Đào tạo,...

    - Nếu tên đơn vị, cơ quan, tổ chức có danh từ riêng chỉ tên người hoặc địa danh thì tên của người và địa danh cũng được viết hoa như yêu cầu thứ nhất.

    2. Sai hỏi - ngã và cách khắc phục (*)

    a) Nhớ mẹo:

    "Chị HUYỀN mang NẶNG NGÃ đau

    HỎI KHÔNG SẮC thuốc biết bao giờ lành"

    Tiếng Việt có hai nhóm thanh điệu chính là trầm và bổng. Trầm là những thanh: huyền, nặng, ngã. Bổng là những thanh: hỏi, không, sắc.

    Và từ láy của tiếng Việt tuân theo quy luật trầm bổng này. Quy luật này đơn giản là: trong từ láy âm có hai chữ thì nếu một từ có thanh bổng thì từ còn lại cũng là thanh bổng, ngược lại, nếu từ đó mang thanh trầm thì từ còn lại cũng là thanh trầm.

    Ví dụ: lặng lẽ (LẶNG dấu NẶNG, LẼ dấu NGÃ), véo von (VÉO dấu SẮC, VON thanh NGANG hoặc KHÔNG dấu),...

    Chú ý: Từ ghép và từ Hán Việt không chịu sự chi phối của mẹo luật này.

    Ví dụ: giam giữ, lam lũ, lý lẽ, mệt mỏi, sửa chữa, trơ trẽn,...

    b) Nhớ mẹo:

    "Quân Tàu bị chặt mất đầu".

    Với những từ gốc Hán không có phụ âm đầu, chúng ta viết dấu hỏi.

    Ví dụ: ảo ảnh,...

    c) Nhớ mẹo:

    "Người Tây du lịch sang Tàu".

    Những từ châu Âu được phiên sang tiếng Trung Quốc trước khi vào Việt Nam đều được viết bằng dấu ngã (trừ chữ Thổ).

    Ví dụ: Mễ Tây Cơ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ái Nhĩ Lan, La Mã, Mỹ,...

    d) Nhớ mẹo:

    "Người Tây du lịch sang Việt Nam".

    Những từ châu Âu trực tiếp vào Việt Nam thì được viết bằng dấu hỏi.

    Ví dụ: mỏ lết, hủ lô,...

    e) Nhớ mẹo:

    "Mình nên nhớ là viết dấu ngã".

    Nếu các từ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm m, n, nh, l, v, d, ng, ngh thì viết dấu ngã.

    Ví dụ: mẫn cảm, mãnh liệt, mĩ miều, nữ nhi, tầm nã, nỗ lực, nhẫn nại, lữ đoàn, vĩ đại, dũng cảm, bản ngã, ngoại ngữ,...

    3. Sai ngh, ng và cách khắc phục:

    - Viết ngh khi đứng trước các nguyên âm i, e, ê.

    Ví dụ: nghi hoặc, nghe, nghiêng, nghề nghiệp,...

    - Viết ng khi đứng trước các nguyên âm khác.

    Ví dụ: ngơ ngác, ngủ, ngọ nguậy,...

    4. Sai gh, g và cách khắc phục:

    - Viết gh khi đứng trước các nguyên âm i, e, ê.

    Ví dụ: ghi nhớ, bàn ghế, ghìm nén,...

    - Viết g khi đứng trước các nguyên âm khác.

    Ví dụ: gà, gờn gợn, gầm gừ, nhà ga.

    Trong trường hợp gi, ta không đọc thành âm G mà đọc thành Z.

    5. Sai c, k và q:

    - Viết k khi đứng trước các nguyên âm i, e, ê.

    Ví dụ: kín đáo, kim chi,... Chú ý trừ Mê-kông.

    - Viết c khi đứng trước các nguyên âm khác

    Ví dụ: co giãn, cơ hội, con cái,...

    - Viết q khi đứng trước âm đệm

    Ví dụ: quân đội, quê hương, quản lý,...

    6. Quy tắc âm đệm:

    - Viết o khi đứng trước các âm a, ă, e.

    Ví dụ: hoan hô, hoán vị, hoạn nạn, hoen ố,...

    - Viết u khi đứng trước các nguyên âm, trừ ư

    Ví dụ: quấn quýt, quên lãng,...

    ------------------------ Đường phân cách xinh đẹp ------------------------

    Dĩ nhiên là sẽ còn có sơ sót, cho nên bạn nào thấy có gì sai thì comment nha :3 Mọi người cùng tiến. Với lại cách tốt nhất để viết đúng chính tả là đọc, viết thật nhiều thì sẽ thành quen. Chúc các bạn luôn vui. Mình đi tu tiên tiếp đây

    Sửa lần cuối bởi gin.zombie69(pi xà); 08-10-15 lúc 02:03 PM.
    “Ngang qua Khâu Thương, hoa đào nở đỏ rực cả hai bên bờ, thấy cô gái giặt lụa bên suối, ta lại nhớ cô.”
    gin.zombie69(pi xà) Tài sản
    Ngũ Độc Đường Môn Cái Bang Minh Giáo Tử Ngưng

  2. The Following 7 Users Say Thank You to gin.zombie69(pi xà) For This Useful Post:


  3. #2
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    4
    Ngân lượng
    112
    Thanked: 3
    nói thật mình là ng việt mà cũng trả biết dc mấy thứ này ...cảm ơn bạn đã giải thích
    ngochong91 Tài sản


  4. The Following User Says Thank You to ngochong91 For This Useful Post:


  5. #3
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    887
    Ngân lượng
    137,991
    Thanked: 41896
    Mình rất hay nhầm giữa "d" và "gi", như che dấu hay che giấu, rất muốn noi gương Bác cho thành "j" hết

    Các cụm từ láy âm đầu là "s" và "x" cũng rất dễ sai, bác nào làm tổng hợp cái này được không
    gru2110 Tài sản


  6. The Following User Says Thank You to gru2110 For This Useful Post:


  7. #4
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    303
    Ngân lượng
    39,892
    Thanked: 14830

    1. Lẫn lộn R với D và GI

    * Về âm đệm:
    - Chữ R và Gi không đứng đầu các vần có âm đệm (oa, oe, uê, uy). Do đó gặp các tiếng dạng này thì ta chọn D để viết, không chọn R hoặc Gi.
    Ví dụ: kinh doanh, doạ nạt, doãng ra, hậu duệ, duy nhất, duyệt binh, ...

    * Trong các từ Hán Việt:
    + Các tiếng có thanh ngã hoặc thanh nặng thường viết với âm đầu D.

    Ví dụ: diễn viên, hấp dẫn, bình dị, mậu dịch, kì diệu, ...

    + Các tiếng có thanh sắc hoặc thanh hỏi thường viết Gi.

    Ví dụ: giải thích, giảng giải, giá cả, giám sát, giới thiệu, tam giác, ...

    + Các tiếng có thanh huyền hoặc thanh ngang thường viết với âm đầu Gi khi vần có âm đầu A, và viết với âm đầu D khi vần có âm đầu khác A.

    Ví dụ: gian xảo, giao chiến, giai nhân, tăng gia, gia nhân, du dương, do thám, dương liễu, dư dật, ung dung, ...

    * Trong cấu tạo từ láy:
    + Láy âm: Cả Gi, R, D đều có từ láy âm. Nếu gặp từ láy âm thì có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu Gi, D.

    Ví dụ: giành giật, giãy giụa, giục giã, già giặn, giấm giúi, ... dai dẳng, dào dạt, dằng dặc, dập dìu, dãi dầu, ...

    + Những từ láy điệp âm đầu R mô phỏng tiếng động tượng thanh, chỉ sự rung động ở nhiều cung bậc khác nhau, chỉ những sắc thái ánh sáng động, tươi, chói đều viết với R.

    Ví dụ như: Rì rào, rả rích, răng rắc, rầm rập, róc rách, rúc rích, ra rả, run rẩy, rung rinh, rón rén, rập rình, rạo rực, rần rật, rực rỡ, rừng rực, roi rói, rạng rỡ…

    + Láy vần:

    Tiếng có D thường láy với tiếng có L.
    Ví dụ: lim dim, lò dò, lai dai, ...
    Tiếng có R thường láy với tiếng có B hoặc C(K).
    Ví dụ: bứt rứt, cập rập, bịn rịn, co ro, cò rò, bủn rủn, ...

    Tiếng có Gi thường láy với tiếng có N.
    Ví dụ: gian nan, gieo neo, giãy nảy.

    + Một số từ láy có các biến thể khác nhau: rào rạt - dào dạt, rập rờn - giập giờn, dân dấn - rân rấn, dun dủi - giun giủi, dấm dứt - rấm rứt, dở dói - giở giói, gióng giả - dóng dả, réo rắt - giéo giắt. rậm rật - giậm giật, ...

    * Trong cấu tạo từ ghép giữa R, D, và Gi. Chỉ có từ ghép có tiếng âm đầu Gi và tiếng có âm đầu D, không có từ ghép có tiếng âm đầu R và âm đầu D hay âm đầu R và âm đầu Gi.
    Ví dụ: già dặn, giáo dục, giao dịch, giả dối, giản dị, giao du, giảng dạy, giận dữ, gian dối, giận dỗi, giao duyên, ...


    2. Lẫn lộn S và X


    * Mẹo kết hợp âm đệm: S không đi với các vần (oa, oă,oe, uê), chỉ có X là đi với các vần này.
    Ví dụ: Xoa tay, xoay xở, cây xoan, xoắn lại, tóc xoăn, xòa tay, xoen xoét, xuề xòa, xuyên qua…

    (Có các trường hợp ngoại lệ như soát trong rà soát, kiểm soát…, soạn trong soạn bài và những trường hợp điệp âm đầu trong từ láy: suýt soát, sột soạt, sờ soạng…)

    * Mẹo láy âm: Tiếng có X thường láy với tiếng có L, trừ một số trường hợp: lụp sụp, đồ sộ, sáng láng. Do đó nếu gặp láy vần thì ta chọn tiếng chứa âm đầu X.
    Ví dụ như: Bờm xơm, bờm xờm, lao xao, lòa xòa, liêu xiêu, loăn xoăn, liểng xiểng, lộn xộn, lì xì, xoi mói, xích mích,…

    * Một số từ ghép có một tiếng có âm đầu S và có một số tiếng có âm đầu X:
    Ví dụ: xứ sở, sản xuất, xuất sắc, xác suất, xổ số, soi xét, ...

    * Mẹo từ vựng:
    + Tên các thức ăn và đồ dùng liên quan đến việc nấu nướng, ăn uống thường viết với X. Ví dụ như: Xôi, xa lat, lạp xường, xúc xích, cái xanh, cái xoong, cái xiên nướng thịt…

    + Hầu hết các danh từ còn lại viết với S. Chẳng hạn như: Ông sư, bà sãi, cây sen, cây sim, cây sồi, cây sung, cái sọt, sợi dây, sao, sương giá, sông, suối, sấm, sét…
    (Có các trường hợp ngoại lệ : Chiếc xe, cái xuồng, cây xoan, cây xoài, trạm xá, xương, cái túi sách hay cái xắc, cái xẻng, mùa xuân…)

    Đây là bản mình lượm nhặt được ở đâu đó và quên mất nguồn rồi

    Đọc tham khảo nhé Thiếu đâu thì các bạn comment mình học hỏi theo với ~
    Yuu Tài sản


  8. The Following 9 Users Say Thank You to Yuu For This Useful Post:


  9. #5
    Ngày tham gia
    May 2015
    Bài viết
    94
    Ngân lượng
    2,493
    Thanked: 41
    thx bài viết của bạn nhá....xem khá là hữu dụng , mà theo như kinh nghiệm của mềnh thì nếu muốn không sai chính tả thì nên đọc tiểu thuyết hay mấy thứ sách vở khác nhiều nhiều vào, bảo đảm không bao giờ sai chính tả
    kayuu113 Tài sản


  10. The Following 2 Users Say Thank You to kayuu113 For This Useful Post:


  11. #6
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    887
    Ngân lượng
    137,991
    Thanked: 41896
    Dấu câu là một trong những phương tiện quan trọng giúp người viết thể hiện điều muốn trình bày một cách mạch lạc, chính xác nhất. Không chỉ sử dụng đúng dấu câu, cần vận dụng sáng tạo đa dạng, độc đáo để biểu đạt cảm xúc, đem lại giá trị mới mẻ cho mỗi loại dấu câu.

    Trên thực tế, dấu câu được sử dụng khá linh hoạt, có thể sử dụng các dấu câu theo lối thông thường hoặc tạo ra các kết hợp giữa một số dấu câu tạo thành những dạng đặc biệt như: ...!!! ...??? Trong trường hợp này, dấu câu không chỉ là hình thức ngắt đoạn mà còn là hình thức biểu thị những trạng thái tình cảm khác nhau để chê bai, nghi ngờ một cách hay hơn, tinh tế hơn.

    Một bài thơ ngắn giúp học sinh tiểu học nắm vững chức năng của dấu câu:

    Làm bạn với dấu câu
    Dấu câu phân biệt rạch ròi
    Không dùng, chỉ có người lười nghĩ suy
    Dấu nào cũng có nghĩa riêng
    Mỗi dấu đặt đúng vào nơi của mình
    Dấu phấy ( , ) thường thấy ai ơi
    Tách biệt từng phần, chuyển tiếp ý câu
    Dấu chấm ( . ) kết thúc ý rồi
    Giúp cho câu viết tròn câu rõ lời .
    Chấm phẩy ( ; ) phân cách vế câu
    Bổ sung vế trước, ý càng thêm sâu
    Chấm than ( ! ) bộc lộ cảm tình
    Gửi gắm đề nghị, mong chờ, khiến sai
    Chấm hỏi ( ? ) để hỏi bao điều
    Hỏi người và cả hỏi mình tài ghê!
    Hai chấm ( : ) báo hiệu lời người
    Còn là giải thích ý vừa nêu trên
    Chấm lửng ( ... ) xúc cảm dâng trào
    Hay thay cho lời không tiện nói ra
    Gạch ngang ( - ) lời nói mở đầu
    Nêu ý chú thích liệt kê trong bài
    Ngoặc đơn ( ) tách biệt từng phần
    Làm rõ cho lời chú giải bên trong
    Ngoặc kép ( “ ” ) trực tiếp dẫn lời
    Đứng sau hai chấm hay dùng nhấn câu
    Biết rồi em hãy siêng dùng
    Viết dấu đúng chỗ, điểm mười nở hoa.


    1. Dấu thường dùng ở cuối câu

    1.1 Dấu chấm .

    Đặt cuối câu kể.

    1.1.1. Giới thiệu về người, vật, việc

    Ví dụ:
    Ếch ồm ộp. Cóc kèn kẹt. Chẫu chàng chẳng chuộc. Ễnh Ương uôm oạp. Bọn có càng thì khua càng gõ mõ. Ầm cả lên. (Tô Hoài)

    1.1.2. Miêu tả đặc điểm
    Ví dụ:
    Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. (Tô Hoài)

    1.1.3. Nêu ý kiến, nhận xét

    Ví dụ:
    Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta. (Theo Toan Ánh)

    1.2. Dấu chấm hỏi ?

    Dấu chấm hỏi thường được dùng:

    1.2.1 Đặt cuối câu hỏi bày tỏ những điều muốn được trả lời vì chưa biết, chưa rõ .

    Ví dụ:
    Mấy ngày nữa thì mẹ về hả chị? (Hồ Thu Hồng)

    1.2.2. Đặt cuối câu hỏi được dùng với mục đích khẳng định

    Ví dụ:
    Trong nỗi đau, có ai hơn ai? (Báo Văn Nghệ)

    1.2.3. Đặt cuối câu kể nhưng lại được dùng với mục đích nghi vấn.

    Ví dụ:
    Sáng nay, bạn Lan đi học?

    1.3. Dấu chấm cảm (chấm than) !

    Đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm:
    1.3.1 Bộc lộ trạng thái cảm xúc

    Ví dụ:
    Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! (Nguyễn Thế Hội)

    1.3.2. Biểu thị lời hô, lời gọi

    Ví dụ:
    Lan ơi! Ngủ chưa, Lan?

    1.3.3. Nêu ý đề nghị, yêu cầu, khuyên bảo

    Ví dụ:
    Dế Choắt, hãy giương mắt ra xem tao trêu con mụ Cốc đây này! (Theo Tô Hoài)

    2. Dấu thường dùng ở giữa câu

    2.1. Dấu phẩy ,

    Đặt ở giữa câu để:

    2.1.1. Ngăn cách các thành phần cấu tạo ngữ pháp đẳng lập

    Ví dụ:
    Mai tứ quý, mai vàng miền Nam, song mai Đông Mĩ của thủ đô Hà Nội điểm xuyết những nụ tươi (SGK tiếng Việt 3)

    2.1.2. Tách biệt phần trạng ngữ với nồng cốt câu

    Ví dụ:
    Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều. (Theo Thanh Tịnh)

    2.1.3. Tách biệt phần chú thích

    Ví dụ:
    Đan-tê, một nhà thơ lớn của nước I-ta-li-a, là người rất ham đọc sách. (SGK tiếng Việt 3)

    2.1.4. Tách biệt phần chuyển tiếp

    Ví dụ:
    Cứ thế, khoai và dâu phủ đầy màu xanh trên cát trắng. (Dương Thị Xuân Quý)

    2.1.5. Tách biệt phần hô ngữ

    Ví dụ:
    Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được. (Tô Hoài)

    2.2. Dấu chấm phẩy ;

    Dấu chấm phẩy được đặt giữa câu để:

    2.2.1. Ngăn cách các bộ phận ngữ pháp đẳng lập (khi trong câu đã có bộ phận nào đó dùng dấu phẩy)

    Ví dụ:
    Tiếng đàn bầu khi thì mưa đêm rả rích, gieo một nỗi buồn vô hạn mênh mông; khi thì như chớp biển mưa nguồn, đêm dài lóe sáng, kích động lòng người. (Lưu Quý Kỳ)

    2.2.2. Ngăn cách từng vế câu trong sự liệt kê nối tiếp nhau, hoặc khi vế sau có tác dụng bổ sung cho vế trước, tạo sự cân xứng về cấu tạo và ý nghĩa

    Ví dụ:
    Con đường dốc dần lên: ánh sáng đã hửng mờ mờ; rồi ánh sáng lóe lên. (Theo Xuân Khánh)

    2.3. Dấu hai chấm :

    Dấu hai chấm được đặt ở giữa câu để báo hiệu bộ phận đứng sau:

    2.3.1. Là lời đối thoại trực tiếp của nhân vật (thường được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang)

    Ví dụ:
    Chị Cốc liền quát lớn:
    -Mày nói gì?

    2.3.2. Là ý giải thích cho bộ phận đứng trước

    Ví dụ:
    Rồi ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống mặt biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc... (Vũ Tú Nam)

    2.3.3. Là phần liệt kê cụ thể, kể ra những nội dung chi tiết

    Ví dụ:
    Truyện dân gian gồm có:
    -Truyện cổ tích
    -Truyện thơ
    -Truyện thần thoại...

    2.4. Dấu ngoặc đơn ()

    Dấu ngoặc đơn có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để tách biệt phần chú thích (đặt trong ngoặc đơn và luôn đi sau) với phần được chú thích. Phần chú thích có thể là một từ, một ngữ, một câu hoặc nhiều câu có tác dụng nêu rõ thêm cho phần được chú thích về tình cảm, thái độ, hành động, nơi chốn, v.v...Lưu ý: Trong một số trường hợp, có thể dùng dấu phẩy (hoặc dấu gạch ngang) thay cho dấu ngoặc đơn.
    Ví dụ:
    Tôi quê ở Hưng Yên (vùng có rất nhiều nhãn ngon)

    3. Dấu có thể dùng ở nhiều vị trí khác nhau

    3.1. Dấu ngoặc kép " "

    Dấu ngoặc kép có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu và dùng để tách biệt:

    3.1.1. Lời nói trực tiếp của nhân vật (thường có dấu hai chấm đứng trước)

    Ví dụ:
    Rùa vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền Vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói:" Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Vương".

    3.1.2. Một số từ ngữ mượn lại của người khác được đưa vào trong bài viết (lúc này không cần đặt dấu hai chấm đứng trước)

    Ví dụ:
    Giữa khung cảnh vẫn "non xanh nước biếc" như xưa, chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh duyên dáng, những mái trường, những mái nhà tươi roi rói bên cạnh rặng tre non... (Hoài Thanh - Thanh Tịnh)

    3.1.3. Những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt (nhấn mạnh, mỉa mai, v,v...)

    Ví dụ:
    Một thế kỉ "văn minh", "khai hóa" của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt (Thép Mới)

    3.2. Dấu gạch ngang -

    Dấu gạch ngang có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để:

    3.2.1.Tách biệt lời nói trực tiếp của nhân vật

    Ví dụ:
    Một hôm, Bác Hồ hỏi Bác Lê:
    - Anh Lê có yêu nước không?
    Bác Lê ngạc nhiên, lúng túng trong giây lát rồi trả lời:
    - Có chứ!
    (Trần Dân Tiên)

    3.2.2. Tách biệt phần chú thích (có thể dùng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn)

    Ví dụ:
    - Thí sinh cuối cùng - một em bé có dáng chắc nịch với nước da rám nắng - vào phòng thi và bước tới gần bàn của ban giám khảo.

    3.2.3. Tách biệt từng nội dung liệt kê trong mối quan hệ với nhau

    Ví dụ:
    Hãy viết đúng các tên riêng dưới đây:
    - Buôn Ma Thuột
    - Đắc Lắc
    - Điện Biên Phủ
    (SGK Tiếng Việt 3)

    3.3. Dấu chấm lửng (ba chấm) ...

    Dấu chấm lửng có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để:

    3.3.1. Thay cho những lời không tiện nói ra, hoặc không tiện trích dẫn

    Ví dụ:
    - U nó cứ yên lòng. Thế nào sáng mai tôi cũng về. Nếu tôi không ra tay, rồi quân cướp cứ nhũng nhiễu mãi, vùng này còn ai làm ăn gì được!
    - Đành vậy, nhưng nhỡ ra...
    (Nguyễn Công Hoan)

    3.3.2. Biểu thị sự im lặng, sự kéo dài hay nghẹn ngào, xúc động không nói thành lời

    Ví dụ:
    - Mẹ ơi, con đau...đau...quá ...!
    - Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng than, bến cảng vọng lại. Những âm thanh của sự sống trăm ngã tụ về, theo gió ngân lên vang vọng... (TV5, tập 1)

    *Dấu ... trong câu kết của bài thơ sau có khả năng biểu đạt đặc biệt:

    Không gian trắng xóa cả rồi
    Chỉ còn dáng mẹ giữa trời. Và mưa...

    Hai từ "Và mưa..." thuộc câu thơ khác, một câu chỉ có từ mưa và dấu... nói lên sự vô tình của thiên nhiên, nhưng thể hiện rõ sự xót lòng, nghẹn ngào của người con.

    ================================================== ==========

    Hi vọng bài này có thể giúp ích khi các bạn edit, những chỗ dấu câu trong Raw hoặc QT không phù hợp với tiếng Việt thì các bạn cũng nên sửa.
    Girls' Generation - 소녀시대 - The power of 9



    gru2110 Tài sản


  12. The Following 2 Users Say Thank You to gru2110 For This Useful Post:


Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •