Trang 2 của 4 Đầu tiênĐầu tiên 1234 CuốiCuối
Kết quả 11 đến 20 của 35
  1. #11
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774
    Trích dẫn Gửi bởi gru2110 Xem bài viết
    Bác Kỳ cho thêm từ gốc tiếng trung vào được không, tra từ raw cho dễ
    ầy~~' người ta có già thế đâu a, ta đang sắp xếp, từ từ sẽ post lên cho nàng xem a, cứ bình tĩnh a, sẽ có tiếng Trung luôn a ^^, nhưng đi nhặt được cũng chỉ một ít à, không biết đủ phục vụ bà con không
    An Cella Tài sản


  2. The Following User Says Thank You to An Cella For This Useful Post:


  3. #12
    Ngày tham gia
    Oct 2015
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    887
    Ngân lượng
    137,989
    Thanked: 41895
    Trích dẫn Gửi bởi Hoàng Kỳ Xem bài viết
    ầy~~' người ta có già thế đâu a, ta đang sắp xếp, từ từ sẽ post lên cho nàng xem a, cứ bình tĩnh a, sẽ có tiếng Trung luôn a ^^, nhưng đi nhặt được cũng chỉ một ít à, không biết đủ phục vụ bà con không
    vậy thì thím Kỳ được chút nào hay chút nấy
    Girls' Generation - 소녀시대 - The power of 9



    gru2110 Tài sản


  4. The Following User Says Thank You to gru2110 For This Useful Post:


  5. #13
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774

    Một số loại công thụ

    Mời Đọc (Click Here) :
    Một số thể loại công thụ trong bách hợp và những điều cần biết.

    A. Phần này không bao gồm Hán ngữ

    Tiểu thuyết bách hợp là một trong vô số các thể loại tiểu thuyết của Trung Quốc, có thể được xem như là truyện dành cho lesbian với nội dung xoay quanh mối quan hệ tình cảm của nữ x nữ. Tất nhiên, có bạn sẽ mê tít nó như tiểu thuyết kiếm hiệp của nhà văn Kim Dung hay các tác phẩm ngôn tình được ưa thích ngày nay. Bên cạnh đó, khá nhiều bạn sẽ có cảm giác hơi ghê ghê vì nội dung liên quan đến nữ x nữ. Dù bạn cảm nhận nó như thế nào đi nữa, thì không thể phủ nhận các tiểu thuyết bách hợp thường có tình tiết hấp dẫn, văn phong lãng mạn, một số truyện còn mang lại nhiều kiến thức cho bạn.

    Bách hợp tiểu thuyết = Lạp lạp /Les/GL tiểu thuyết

    +Công = seme vì công tiếng Hán là attack

    +Thụ = uke vì thụ tiếng Hán là nằm yên nhận tất cả

    Các tính từ về công thụ

    - Cường: mạnh mẽ

    - Nhược: yếu đuối

    - Phúc hắc: gian xảo, quỷ quyệt

    - Mỹ: đẹp

    - Sửu/Xú: xấu

    - Ôn nhu: hay đối xử tốt với người khác

    - Trung khuyển: chung tình, chunh thuỷ

    - Bá đạo: hay bắt ép ng khác theo ý mình

    - Bình phàm: bình thường

    +Tà mị: nhìn đẹp đến không thể tưởng tượng được nhưng lại mang một phong thái ảo ảo đầy tà khí, nhìn vào là mê đảo nhân tâm luôn rồi.

    +Tuyệt mỹ yêu nghiệt: đẹp đến mức không thực, đẹp như yêu tinh vậy đó

    + SM: trường phái cưỡng bức hành hạ thân thể Thường đi vs việc dùng toy hoặc một số dụng cụ khác như roi da, còng tay, xuân dược hạng nặng. Trong truyện, seme suốt ngày chỉ biết hành hạ uke về thể xác. Thể loại này thg đi cùng ngược tâm ngược thân.

    Incest: Truyện có yếu tố loạn luân

    + NP: harem đó Nhiều bạn gái sinh đẹp cùng lúc ( nhất công đa thụ)

    + Loạn luân nói chung: tỉ muội, mẫu tử, mẹ chồng con dâu

    + H: hot scene

    + Nữ nữ sinh tử: hai em gái mà vẫn ra được đời sau bằng cách make love hoặc thêm một số loại thuốc phụ trợ nào đấy (cổ đại nên chưa có thụ tinh nhân tạo)

    - Sắc : Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

    - Tiền hôn hậu ái: Cưới trước yêu sau

    Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

    T: công a.k.a seme

    P: thụ a.k.a uke

    Hỗ công: thay phiên nhau nằm trên

    Hệ liệt: truyện gồm nhiều phần có liên quan đến nhau nhưng nhân vật chính thay đổi theo từng phần

    Kỳ huyễn: thường về các truyền thuyết thần thoại truyền kỳ

    Khoa huyễn: dựa trên cơ sở khoa học mà phóng tác, dùng các luận lý khoa học để giải thích hiện tượng, sự vật nào đó

    Niên hạ công: công nhỏ tuổi hơn thụ ( vd: mẫu tử niên hạ: mẹ làm uke, con làm seme )

    Điều giáo: SM dạy dỗ

    Cua đồng: dùng để chỉ cảnh H , có một số diễn đàn khôgn cho đăng H, nên dùng từ lóng

    NUE = ngược

    Xử nữ: còn bao (các bạn tự hiểu)

    Lưỡng công: có hai người làm công

    Tổng thụ: chuyên gia làm thụ, không bao giờ làm công

    Tổng công: giống tổng thụ nhưng ngược lại

    Dị giới: một thế giới khác

    Tá thi hoàn hồn: chết rồi, sống lại, nhập vào xác người chết khác, có thể có ký ức của ng đã chết hoặc không

    Tiểu đông tây: vật bé nhỏ (gọi yêu đó )

    HE = Happy Ending

    BE = Bad Ending

    SE: Sad Ending

    TE: True Ending

    “tiểu la lị" = Loli= những em gái đáng yêu ngực phẳng

    Nhất công nhất thụ: Một công một thụ, hình mẫu chuẩn trong bách hợp (chung thủy một vợ một chồng)

    Nhất công đa thụ: Một công nhiều thụ (chế độ đa thê)

    Nhất thụ đa công: Một thụ nhiều công (chế độ đa phu)

    Mỹ công mỹ thụ: Cả công lẫn thụ đều đẹp

    Mỹ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu

    Nhược công/thụ: Yếu đuối về thể chất (tinh thần), luôn cam chịu, dễ bị lấn lướt, bắt nạt

    Cường công/thụ: Công/thụ thân hình khỏe mạnh, vạn năng, tính cách cực kì cứng rắn, mạnh mẽ

    Ôn nhu công/thụ: Tính tình hiền lành, điềm đạm, cư xử đúng mực, luôn đem lại cảm giác an toàn – ấm áp cho
    đối phương nhưng không dễ bị bắt nạt, lấn lướt

    Tổng công/thụ : Dù ghép đôi với ai cũng sẽ trở thành công/thụ (thuần túy bản chất là công/thụ)

    Phúc hắc công/thụ: Thông minh, lanh lợi, biết cách mưu tính, luôn có cách ứng phó trong mọi tình huống,
    không bao giờ chịu thua thiệt

    Trung khuyển công/thụ: Trung thành với đối phương, rất nuông chiều người yêu.

    Ánh mặt trời công/thụ = dương quang công/thụ: Tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất
    lạc quan.

    Kiện khí công/thụ : Nhân vật có tính cách phóng khoáng, hoạt bát

    Dụ công/ thụ: Đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu

    Bá đạo công/thụ : Kiểu người cương ngạnh, phải làm theo ý của mình, buộc đối phương tuân theo mệnh lệnh

    Lưu manh công/thụ : Nghĩa là công/thụ có tính cách lưu manh, côn đồ trong cách giao tiếp, ứng xử nhưng đối
    với người yêu cũng rất quan tâm và chu đáo. Đối với lưu manh công/thụ thường đi kèm với anh công/thụ tốt
    bụng, hiền lành

    Tốt bụng, hiền lành công/thụ : Tính cách hiền lành, tốt bụng, luôn quan tâm, biết suy nghĩ cho đối phương

    Bình thường (bình phàm) công /thụ : Ý nói nhân vật có vẻ ngoài bình thường, ưa nhìn

    Băng sơn (lạnh lùng) công/thụ : Thái độ lạnh lùng, thờ ơ đối nhưng trong lòng luôn yêu thương, ôn nhu chăm
    sóc người yêu

    Thâm tình công/thụ: Công/thụ là người có tình cảm sâu sắc, chung thủy với đối phương

    Ngụy công/thụ : “Ngụy thụ” ý chỉ chị công bề ngoài giống thụ nhưng khi “make love” lại leo lên trên làm ở thế chủ động. “Ngụy công” ý chỉ bạn thụ bề ngoài cực kỳ giống công ấy vậy lại nằm dưới

    Ngoạn cụ công/thụ : Nghĩa là công/thụ xem thụ/công như một món đồ chơi

    Mặt than công/thụ : Là chỉ người mà xúc cảm không biểu hiện nhiều trên mặt, phần lớn thời gian khuôn mặt đều khá cứng & ít biểu tình, ít tươi cười nói chuyện

    Tiện công/thụ : Trung thành phục vụ, thỏa mãn đối phương, không phản kháng lại

    Tạc mao công/thụ : Kiểu người dễ xù lông, dễ phát cáu khi bị đối phương chọc

    Nhị hóa công/thụ : Nhị là mắng khờ khạo, ngốc nghếch => nhị hóa là đồ khờ, đồ ngốc. Ở đây ý nói công/thụ “chậm tiêu” trong mặt tình cảm hoặc 1 chuyện gì đó

    Thoát tuyến công/thụ : Là người có lối suy nghĩ hoặc hành động không bình thường, kiểu như thích làm gì thì làm, kiểu như có chút chạm mạch

    Biệt nữu công/thụ : “biệt nữu” có khá nhiều nghĩa, như là khó chịu, kỳ cục, khó tính rồi còn cả rắc rối, rầy rà (nhất là khi nói đến quan hệ giữa 2 người trở lên). Ở đây cụ thể là “công/thụ” tâm khẩu bất nhất, tức là nghĩ 1 đằng miệng nói 1 nẻo, thích che giấu ý nghĩ thật sự trong nội tâm bằng thái độ, hành động đi ngược với điều mình nghĩ.

    Thổ tào công/thụ : Thổ tào – 吐槽 . Thổ có nhiều nghĩa: nhổ, nhả, khạc, nhả ra, nói ra. Ở đây định nghĩa thổ = nói ra, Tào = máng, tàu ngựa, mương, rãnh. (Theo QT). Vậy có thể nôm na hiểu thổ tào công/thụ là tuýp người có lối nói năng hay chế nhạo, phát ngôn xấc xượt dễ chọc giận đối phương.

    Ngu ngơ công/thụ : Ở đây ý nói công/thụ “chậm tiêu” trong mặt tình cảm hoặc 1 chuyện gì đó chứ không nói về mặt trí tuệ

    Thông minh công/thụ : Ở đây ý nói công/thụ là tuýp người lanh lợi, thông minh, biết suy tính trước sau vẹn toàn

    Đế vương công/thụ : Công/thụ thật sự là vua (còn vua cường hay nhược thì tùy vào nội dung truyện)

    Hoa công/thụ = hoa hoa công/thụ : Ý nói những anh công/thụ có thối trăng hoa, không chịu yên phận với đối phương

    Công S thụ M/công M thụ S : S (Sadist) – là người thích ngược đãi kẻ khác, M (Masochist) – là người bị ngược đãi mà vẫn thích. Và đó cũng là cách thức đem lại cảm giác hưng phấn, khoái cảm cho cả công/thụ khi họ quan hệ.

    Nữ vương thụ: Ở đây xét về khía cạnh tính cách. Tính tình táo bạo, kêu ngạo, có thói quen sai bảo.

    Đại nương thụ : Thụ lớn tuổi hơn bé công, tầm từ khoảng 30 tuổi trở lên.

    Niên hạ công: Công nhỏ tuổi hơn thụ nhưng thụ từ khoảng 30 tuổi trở xuống

    Niên thượng : Công lớn tuổi hơn thụ

    Hỗ công : Nghĩa là vừa làm công vừa làm thụ, 2 chế thay nhau ở trên, kiểu này thường thấy ở một cặp cường cường nhưng không có nghĩa cường cường thì sẽ là hỗ công . Hai bên đều ngang sức ngang tài.

    Qủy súc công : Công thuộc hệ SM, thường hay sử dụng đạo cụ để hành hạ đối phương (thụ) cả tình thần lẫn thể xác

    Có 1 số công/thụ thường đi đôi với nhau. Chẳng hạn như :

    + Tra công – Tiện thụ

    +Trung khuyển công – Nữ vương thụ

    + Qủy súc công – Ngoạn cụ thụ

    Một số loại chỉ áp dụng với thụ hoặc công :

    +Nữ vương thụ

    +Tra công

    B. Phần này có bao gồm Hán ngữ.

    Ánh mặt trời thụ/công: tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất lạc quan.

    Cường công cường thụ (强攻强受): Cả 2 đều xinh đẹp tài giỏi, một người mạnh thượng một người mạnh kháng. Tiểu thụ nếu quá cường cũng có thể trở thành tình huống hỗ công.

    Cường công nhược thụ (强攻弱受): tức là chị seme rất ư là xinh đẹp, tài giỏi ( có thể hiểu như là vạn năng ), còn bạn uke thì tính tình sướt mướt nhu nhược, thường thì ngoại hình đẹp. Nếu như không phải ấm áp thì cái loại này sẽ tương đối không thú vị, song phương tình nguyện đối đầu với bốn biển sóng dậy mới thú vị.

    Cường công: chị công mạnh bạo

    Cường khí công (强气攻): công cá tính dũng mạnh

    Cường khí thụ (强气受): thụ cá tính dũng mãnh

    Cường thụ: em thụ khó xơi

    Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công

    Đại thúc thụ: các bác hàng U30 trở lên

    Đế vương thụ: em thụ làm vua

    Hạ khắc thượng (下克上): cấp bậc thấp là công, cấp bậc cao là thụ

    Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

    Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát

    Lạnh lùng thụ/công: ngoài mặt luôn là nhiệt độ âm, đối với người yêu thì lại ôn nhu chăm sóc.

    Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận

    Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

    Niên hạ (年下) : công tuổi nhỏ hơn thụ

    Niên thượng (年上) : công tuổi lớn hơn thụ

    Nữ vương thụ/công: tính tình như nữ vương cao ngạo, táo bạo, quen sai bảo, có điểm kiêu

    Nhược công cường thụ (弱攻强受) : thường là nói đến dáng vóc của 2 bạn seme và uke. ở đây bạn seme có thể sẽ có nhan sắc khuynh thành, thân thể yếu đuối. còn bạn uke thì cao to lực lưỡng ( thường sẽ diễn biến thành dạng "mỹ cường", tức là seme rất đẹp còn uke thì thuộc dạng vai u thịt bắp )

    Nhược công nhược thụ (弱攻弱受) : cái này giải thích sao nhỉ? ko phải là cả 2 bạn đều ẻo lả chỉ tính cách của 2 bạn ấy có phần yếu đuối ( chắc thế ). giống như dạng " chị yêu em nhưng chị không dám nói ra chỉ dám đứng từ xa len lén nhìn em"

    Nhược thụ/công: tính tình yếu đuối, dễ bị lấn lướt, bắt nạt

    Ôn nhu thụ/công: tính tình hiền lành, ôn nhu nhưng cũng không phải là ngu ngốc dễ bắt nạt

    Phản công: tức là bạn uke quay qua đè xuống rape bạn seme

    Phúc hắc (腹黑): giản đơn mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gián trá, gồm có phúc hắc công và phúc hắc thụ

    Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

    Phúc hắc thụ/công: thông minh, có điểm khôn lanh, không bao giờ chịu ăn thua thiệt => bụng dạ khó lường

    Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công

    Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ

    Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng với công (Hoặc có khi bị cưỡng ép ~).

    Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

    P/s: Có một số từ chưa tìm ra bà con thông cảm

    Sửa lần cuối bởi An Cella; 07-04-16 lúc 04:30 AM.
    An Cella Tài sản


  6. The Following 2 Users Say Thank You to An Cella For This Useful Post:


  7. #14
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774

    ღ Ngôn ngữ mạng & các từ viết tắt ღ

    Mời Đọc (Click Here) :


    Ngôn ngữ mạng.


    囧: pinyin “jiong”, biểu tượng khuôn mặt đớ ra

    0

    0: linh, nâm (ngài, ngươi)

    026: nâm lai liễu (ngươi tới rồi)

    028: nâm lai ba (ngươi đến đây đi)

    0322: (?? từ gốc? “Ngàn năm yêu thương”)

    0358: nâm tưởng ngô ba (ngươi nhớ thương ta đi)

    04551: nâm thị ngô duy nhất (Ngươi là duy nhất của ta)

    04592: nâm thị ngô tối ái (ngươi là thứ mà ta yêu nhất)

    0564335: nâm vô liêu thì, tưởng tưởng ngô (khi ngươi nhàm chán, nhớ về ta đi)

    0594184: You and me for a lifetime

    0654335: nâm nhược vô sự, tưởng tưởng ngô (ngươi nếu rảnh rỗi liền nhớ về ta đi)

    08056: nâm bất lý ngô liễu (ngươi làm lơ ta sao)

    08358: nâm biệt tưởng ngô ba (ngươi đừng nhớ thương ta)

    08376: nâm biệt sinh khí liễu (ngươi đừng giận)

    086: nâm phát liễu (Ngươi phát tài hả)

    0896: nâm bất tẩu liễu (ngươi không đi hả)

    095: nâm hoa ngô (ngươi tìm ta sao)

    096: nâm tẩu liễu (Ngươi rời đi hả)


    1

    1: nhất, y (giống như), nhĩ (ngươi)

    10086: số điện thoại dịch vụ khách hàng ở TQ

    1299: Leave as soon as you arrive

    12937: Thinking of eating as soon as you got here

    12945: I’m the one who wants love

    130926: Just one thought of you and you arrived

    1314: nhất sinh nhất thế (một đời một kiếp)

    131427: nhất sinh nhất thế ái thê (một đời một kiếp yêu vợ)

    1314520: nhất sinh nhất thế ngô ái nâm (một đời một kiếp ta yêu ngươi)

    1314921: Love you for a lifetime

    1372: nhất sương tình nguyện

    1392010: You are the person I’ll love for a lifetime

    1573: nhất vãng tình thâm

    1698: Let’s go together

    1799: Let’s stroll around

    1920: y cựu ái nâm (yêu ngươi như trước)


    2

    2: nhị, nhi, ái (yêu)

    20863: Love you till the next life

    213: >> nhị (2) B (13) >> đần độn

    234: Follow you with love

    246: Starving to death

    246437: Love is so magical

    250: kẻ ngu ngốc cứng đầu

    25184: Love me for a lifetime

    258: Love me

    25873: Love me till death

    259695: To love me is to know me


    3

    3: tam, sinh, sanh

    3207778: Want to go out with you

    3344: For generations

    338: Let’s think about it a bit

    3399: For a long time

    35925: To think of me is to love me

    360: Miss you

    3726: Thinking of getting up

    38: tam bát (nhiều chuyện, bà tám)

    38726: I can’t think of it

    3Q: san-kyu >> thank you



    4


    4: tứ, thế (đời), thị (nhìn)

    409: Punish you by your leaving

    419: four one nine >> for one night, một đêm tình

    456: thị ngô liễu (là ta)

    476: tử cơ liễu (đứng máy rồi)


    5

    5: ngũ, ngô (ta), vô (không)

    510: I’m already here

    51020: I still love you

    51131420: Love you for a lifetime

    51396: I want to go to sleep now

    51476: My phone is dead too

    516: I have to go

    517: I want to eat

    5179: I want to drink wine

    5196: I must leave now

    52: ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)

    520: ngô ái nâm (ta yêu ngươi)

    5201314: ngô ai nâm nhất sinh nhất thế (ta yêu ngươi một đời một kiếp)

    5203344587: ngô ái nâm sinh sinh thế thế ngô bất khí (ta yêu ngươi đời đời kiếp kiếp không buông tay)

    521: I’m willing

    5240: You are my love

    526: I’m hungry

    530: I’m thinking of you

    5366: I want to chat for awhile

    53719: I still have deep love for you

    5376: I’m upset

    53770: I’m thinking of kissing you

    53880: I’m thinking of hugging you

    54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)

    546: ngô si liễu (ta ngốc rồi)

    548: vô sự ba (ngươi không sao chứ)

    555: hu hu hu…

    558: Good afternoon

    564335: vô liêu thì, tưởng tưởng ngô (khi nhàm chán, nhớ về ta đi)

    5689: I can’t sneak out

    57: ngô thê (vợ ta)

    57520: My wife, I love you

    5776: I’m going out now

    58: Good night

    5810: I won’t listen to you

    584520: I swear I love you

    586: I’m not coming

    587: I am sorry

    5871: I don’t mind

    52667: Let’s leave slowly

    594230: I’m thinking of you

    596: I’m leaving


    6

    6: lục, liễu

    62: Liễu nhi

    667: Let’s stroll around

    6785753: Meet at the same old place and don’t leave until we meet

    6868: Sneak out! Sneak out!


    7

    7: thất, thê, khí

    70345: Please believe me

    71817: Please don’t get upset

    721: Dear

    7456: khí tử ngô liễu (tức chết ta rồi)

    745839: kỳ thực ngô bất tưởng tẩu (thật ra ta không muốn đi)

    748: khứ tử ba (đi chết đi)

    74839: kỳ thực bất tưởng tẩu (thật ra không muốn đi)

    765: Go dancing

    768: Let’s eat

    770: Kiss you

    770880: Kiss you, hug you

    775: Kiss me

    775885: Kiss me, hug me

    786: Done eating already

    7998: Go for a walk


    8

    8: bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye, bá (khí phách), bất

    8006: Not paying attention to you anymore

    801314: Your companion forever

    8074: Upset you to death

    809: Bowling

    810: Shameless

    812: Don’t want to come

    8170: Don’t move recklessly

    8172: Don’t act recklessly

    818: bát nhất bát (tám chuyện một chút, moi tin một chút)

    82475: Being loved is happiness

    825: biệt ái ngô (đừng yêu ta)

    837: Don’t be angry

    865: Don’t annoy me

    87: bá khí (khí phách)

    88: bái bai (bye bye)

    885: Hug me

    886: bái bai liễu (bye bye nha)

    898: Let’s split





    9: cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)

    910: Just want you

    918: Cheer up

    94: tựu thị (đúng vậy, đồng ý)

    940: tựu thị nâm (chính là ngươi)

    9482: Just don’t come

    98: Good morning

    987: đối bất khởi (xin lỗi)

    99013148875: cầu cầu nâm nhất sinh nhất thế biệt phao khí ngô (van xin ngươi một đời một kiếp đừng vứt bỏ ta)

    9958: cứu cứu ngô ba (cứu ta với)




    A

    a phiến: phim AV

    aa (chế): algebraic average (hóa đơn chi trả phân đều cho tất cả người tham gia)


    B

    b: biểu tượng giọt mồ hôi

    bh: bưu hãn

    bjd: ball-jointed doll

    Bối bối sơn/ Brokeback mountain (<< lỗi convert tự động): đồng tính luyến ái nam

    bj [thị]: Bắc Kinh

    bt: biến thái (bian-tai)

    bw: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

    C

    cj: thuần khiết

    cn: xử nam (or xử nữ)

    D

    dd: đệ đệ

    diy: do it yourselfđan p: 1 vs 1 pk

    đàn p: 1 vs n pk hoặc n vs n pk

    đạo bản: bản copy lậu, phảng chế phẩm

    E

    e04: can (khi gõ vào máy bằng Taiwanese input method, pinyin gan) – từ chửi bậy


    F

    fh: phúc hắc

    fs: pháp sư

    fz: 1- Fate/Zero (anime), 2- phụ tử (danmei), 3- tỉnh Phúc Châu


    G

    gc: cao trào

    gd: câu đáp (rù quyến, câu dẫn)

    gg: ca ca

    gj: 1- good job, 2- cảm kích, 3- công kích, 4- Cổ Kiếm (kỳ đàm), 5- Quách Gia, 6- truyện rất sắc (cao h)


    H

    hc: hoa si, mê gái

    hn: Hồ Nam


    J

    j: kim (đơn vị tiền vàng)

    jf: tích phân

    jj: tỷ tỷ, (khụ) đệ đệ (no idea ——!)

    jc: giao cảnh

    jp: tuyệt phẩm (jue-pin), cực phẩm (nghĩa xấu)

    jq: gian tình (jian-qing)

    js: gian thương

    jybs: giao hữu bất thận (không biết chọn bạn mà chơi)

    jz: tinh tử

    K

    Kao: kháo (chửi tục), thao (chửi tục), tào (chửi tục)

    kfz: khai phát tổ

    L

    lj: rác rưởi, luân gian

    lz: lâu chủ

    M

    m quốc: nước Mỹ

    mã giáp: lốt ngoài, ID giả

    mb: money boy, ngưu lang; nghĩa khác: (chửi bậy)

    mm: muội muội, mỹ mi)

    ms: mã thượng (lập tức

    N

    nb: (có lẽ là) ngưu bức

    nc: nao-can, não tàn (đần độn)

    nnd: (chửi thề) nãi nãi đích

    ntr: netorare, đội nón xanh

    nx: (có lẽ là) ngưu x

    O

    orz: (nhìn ngang) biểu tượng quỳ gối bái lạy

    P

    p: thí, pk

    Q

    q bản: cute bản, hoạt họa bản

    qb: khổ bức

    qj: cưỡng gian

    R

    r quốc: Nhật Bản (đôi khi là Nga)

    rf: nhũ phòng (đừng hỏi ta, tự tra đi ~_~)

    rp: nhân phẩm (chỉ vận may)

    S

    sa phát (sô pha): spam topic

    sb: ngốc B

    sd: soper dollfie

    sh [thị]: Thượng Hải

    song C: song xử (nam nữ chính là xử nam xử nữ)


    T

    t: 1- đồng (đơn vị tiền đồng); 2- kick ra

    thần mã: thập ma (cái gì)

    tmd: tha mụ đích (mẹ nó)

    tnnd: tha nãi nãi đích (con bà nó)

    tôm thước/ hà mễ: cái quỷ gì

    trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; nghĩa khác: trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

    tx: đùa giỡn (tiao-xi)

    V

    v5: uy vũ

    W

    w: vạn (10000)

    ws: đáng khinh (wei-suo)

    X

    xb: tiểu Bạch

    xe: tà ác

    xy: tính dục (nhu cầu tình dục)

    xz: bra

    Y

    y: ngân (đơn vị tiền bạc)

    yb: nguyên bảo

    yd: dâm đãng

    yy: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng (yi yin)

    Z

    z quốc: Trung Quốc

    zf: chính phủ

    zgsh: Trung Quốc thạch hóa (hãng dầu mỏ, xăng dầu… của Trung Quốc)
    Sửa lần cuối bởi An Cella; 07-04-16 lúc 04:30 AM.
    An Cella Tài sản


  8. The Following 2 Users Say Thank You to An Cella For This Useful Post:


  9. #15
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774

    ღ Các từ và thuật ngữ ღ

    Mời Đọc (Click Here) :



    Bạch nhãn: xem thường (bạch nhãn lang ngoại lệ)

    Bái thiếp: bài post

    Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

    Bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)

    Cẩu huyết : tình tiết kịch tình rập khuôn kiểu Đài Loan –

    Sái cẩu huyết: cố làm màu. (Tham khảo)

    Chén cụ/cốc chén: bi kịch

    Diện:

    Đả (đánh) tương du: mua nước mắm, lấy xì dầu (nghĩa đen); đi ngang qua

    Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu người ta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận được câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác. Sau này từ này thường được dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng không để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

    Đản đau: này thôi, đản (trứng) ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

    Đông qua: bí đao

    Đưa Phật đưa đến tây phương: đã thương thì thương cho trót

    Giọt/ tích: = đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)

    Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

    Hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

    Huyết tinh mã lệ: Bloody Mary

    Kì di chi niên: ~100 tuổi

    Khai huân: ăn mặn, đại ý là đã làm chuyện ấy á~

    Khang nãi hinh: cẩm chướng

    Lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

    Mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

    Manh - 萌 : bắt nguồn là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime - manga.

    萌 え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)

    Mặt than aka mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình.

    Mân côi: hoa hồng

    Mộc qua: đu đủ

    Nãi: là, nghĩa khác: ngươi

    Nam qua: bí đỏ

    Nâm: ngài

    Nổi danh đường: hàng dỏm

    Nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

    Ngẫu tích thần/ ngạch tích thần/ ngạch giọt thần: >> ngã đích thần = thần của ta

    Ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), liên (= trẫm), (= trẫm)

    Ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

    Ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

    Nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

    Nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu

    Nhi lập chi niên: ~30 tuổi

    Nhị: ngu ngốc (một cách khác người)

    Nhược quán chi linh: 20 tuổi

    Ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

    Phấn ti: fan, miến (đồ ăn)

    Phiên gia: cà chua

    Phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

    Quy công: nam nhân làm tạp dịch trong kỹ viện ngày xưa

    Sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

    Tam sắc cận: hoa păng-xê

    Tạp: card, thẻ

    Tẩy cụ: hài kịch

    Tây qua: dưa hấu

    Tiết tử: phần đệm, cái chêm.

    Tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

    Tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

    Tương du: nước mắm

    Thảo môi: kissmark, dâu tây

    Thể loại “âm kém dương sai”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia.

    Thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

    Thủ cơ: di động

    Thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

    Truy tinh: truy đuổi thần tượng

    Vật vong ngã: forget-me-not

    Vu sư: phù thủy, bà đồng

    Yêu nhân: nữ ngoạn nam nv




    nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

    yêu nhân: nữ ngoạn nam nv

    khuẩn: quân

    tử (trong thành ngữ), nhữ (trịnh trọng), nhĩ (bình thường), (nói trại đi), quân (đối nam), khanh: ngươi

    nê manh: nhĩ môn (các ngươi)

    ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), oa, ngạch (nói trại đi), liên (= trẫm), cô (= trẫm): ta

    ngẫu tích thần/ ngạch tích thần/ ngạch giọt thần: ngã đích thần (oh my God, thần của ta)

    tích (giọt): đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)

    nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

    nãi: là, nghĩa khác: ngươi

    bôi (chén) cụ (cốc chén): bi kịch

    tẩy cụ: hài kịch

    đả (đánh) tương du: mua nước mắm (nghĩa đen), đi ngang qua

    sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

    ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

    cẩu huyết: tình tiết kịch tình khoa trương giả tạo

    lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

    hà cua: hài hòa (đánh mosaic)

    tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

    phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

    buồn (muộn) tao: bề ngoài lãnh tĩnh, trầm mặc mà thực tế giàu có tư tưởng cùng nội hàm. Loại này đám người không dễ dàng biểu đạt cùng lộ ra ngoài các loại hỉ nộ ai nhạc cùng biến hóa trong cảm xúc, nhưng là trong một số trường hợp hoặc hoàn cảnh, thường thường sẽ biểu hiện một cách ngoài tưởng tượng. Biểu hiện này có yếu tố show off nhất định, nhưng là ở một trình độ nào đó cũng phản ánh hoạt động nội tâm chân thật của cá nhân.

    khiếm trừu: đáng ăn đòn, đáng đánh đòn, muốn ăn đòn

    hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

    đản đau: này thôi, đản ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

    liêu âm chân: chiêu đá trúng nửa dưới của đàn ông (và vì sao là ‘âm’ mà không phải ‘dương’ thì ta không biết >.<)

    pia: đá đi

    tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

    thủ cơ: di động

    lam nha: bluetooth

    hiệt (trang) du: browser game, game trên trang web

    thủ du: mobile game, game trên di động

    thủ bạn: garage kit

    quanh thân (周边, chung quanh): sản phẩm tương quan

    ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

    điềm tâm: sweetheart

    quai quai: darling

    nam/ nữ phiếu: bạn trai/ gái

    lữ hài tử (đứa nhỏ): nữ hài tử (cô gái)

    thục thử (cây cao lương): thúc thúc

    thâm tỉnh (giếng sâu)băng: thần kinh bệnh (bệnh tâm thần)

    tuyên: yêu

    phạt: không

    khai sâm: vui vẻ

    truy tinh: truy đuổi thần tượng

    phấn: fans

    ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

    áp (vịt) lê: áp lực

    áp lê sơn đại: áp lực như núi

    bạch nhãn: xem thường (ngoại lệ “bạch nhãn lang” – kẻ vong ân phụ nghĩa)

    béo thứ: đồ lót

    thử tiêu: chuột máy tính

    thủy nê: xi măng

    chuyên: gạch

    ngõa: ngói

    thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

    hoa quả khô: thực học, học vấn

    dắt lừa thuê: cảm giác

    tiếp (nhận) tra, tiếp thoại tra: tiếp lời, đáp lời

    thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

    an lợi: tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi

    hoa thủy: trốn việc

    báo xã (tòa soạn báo): báo thù xã hội

    cẩu đái: (hài âm) go die, đi chết, tử vong

    tạp bãi: đá quán

    tìm tra: gây hấn

    tấu khải (ca khúc khải hoàn): tẩu khai (xéo đi, xéo ra, cút đi)

    why old are you: vì sao lão là ngươi (vì sao lúc nào là ngươi)

    how teen: hảo tiện (thật không biết xấu hổ, thật hạ cấp)

    thảo nê mã (alpaca??): thao nhĩ mụ (mẹ ngươi)

    ni mã: nhĩ mụ (mẹ ngươi)

    tạo sao: hiểu/biết sao

    thũng sao: làm sao

    thũng sao làm: làm sao bây giờ

    tôm thước/ hà mễ: cái quỷ gì

    trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; nghĩa khác: trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

    hợp lại bàn: ghép bàn, ngồi chung bàn

    thảo môi: kissmark, dâu tây

    vu sư: phù thủy, bà đồng

    phong tín tử: dã lan hương

    khang nãi hinh: cẩm chướng

    huân y thảo: oải hương

    vật vong ngã: forget-me-not

    tam sắc cận: hoa păng-xê

    bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)

    mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

    mân côi: hoa hồng

    hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

    nhược quán chi linh: 20 tuổi

    nhi lập chi niên: ~30 tuổi

    bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

    kì di chi niên: ~100 tuổi
    Sửa lần cuối bởi An Cella; 07-04-16 lúc 04:28 AM.
    An Cella Tài sản


  10. The Following 5 Users Say Thank You to An Cella For This Useful Post:


  11. #16
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774

    Tên tiếng anh phiên âm con vert.

    Mời Đọc (Click Here) :


    一 (nhất) =y

    丁 (đinh) =tin dine

    万 (mặc, vạn) =van wann

    东 (đông, cơ) =to

    丝 (ti, ty) =ce se th s

    丹 (đan, đơn) =de da dan

    丽 (lệ, ly) =lea ly li lie ry ri

    乌 (ô, khiết) =oo

    乐 (lạc, nhạc) =le lle lo re

    乔 (kiều) =jo jor geo

    书 (thư) =sh shu

    亚 (á) =a

    亨 (hanh) =hen

    亲 (thân) =Kean

    什 (thập) =sh shi

    仑 (lôn) =leon

    以 (dĩ) =e

    伊 (y) =i e

    休 (hưu) =hu

    伦 (luân) =ren len ron lan ne

    伯 (bá) =b ber bon

    佐 (tá) =zo

    佛 (phật) =f fo ff

    佩 (bội) =pe

    侃 (khản) =kan

    依 (y) =y i ye

    侬 (nùng) =non

    保 (bảo) =pa pau

    修 (tu) =thew

    儿 (nhân, nhi) =le

    克 (khắc) =c k ck ch ke kor ker

    兰 (lan) =ran lan lanne ren lann land

    兹 (tư, từ) =ze

    内 (nội) =na ne

    凡 (phàm) =fan van vann vaine

    凯 (khải) =chae ky ke ka ca

    切 (thiết) =che

    列 (liệt) =le re [rea]

    利 (lợi) =ri ly ry li ley le

    力 (lực) =lli

    加 (gia) =ga

    努 (nỗ) =nu nou

    劳 (lao, lạo) =lo lau

    勒 (lặc) =le re l ne lor ler

    华 (hoa) =war wa ward

    南 (nam) =nan

    博 (bác) =bo

    卜 (bốc) =b

    卡 (khải, tạp) =ca ka cha

    卢 (lô, lư) =lu lo

    卫 (vệ) =vy

    厄 (ách) =ha

    历 (lịch) =le

    口 (khẩu) =ko

    古 (cổ) =gus

    可 (khả) =xi

    史 (sử) =S

    各 (các) =co

    吉 (cát) =ji gi gy ky [gui]

    哈 (cáp) =hu ha har

    唐 (đường) =do

    嘉 (gia) =ga ca car

    图 (đồ) =to te

    地 (địa) =de

    坎 (khảm) =can

    坦 (tân) =than tan ten

    垃 (lạp) =la

    埃 (ai) =e

    基 (cơ) =ch key ky ki

    塔 (tháp) =ta tha

    塞 (tái, tắc) =se ce

    士 (sĩ) =ce [s]

    夏 (hạ) =tia ziah char cia

    多 (đa) =do to

    大 (đại) =da re

    夫 (phu) =ve vie ph f ff pher

    奇 (cơ, kỳ) =chi ky ch quie chie

    奈 (nại) =net

    奎 (khuê) =ckly

    奥 (áo) =o

    妮 (ni) =ny ni ne

    姆 (mỗ) =m [mu]

    姬 (cơ) =kie gi

    威 (uy) =wi vey [we]

    娃 (oa) =va

    娅 (á) =ya ia ea

    娜 (na) =na

    婷 (đình) =ne

    宁 (ninh, trữ) =nin nine

    安 (an) =an anne ane

    宋 (tống) =son

    宝 (bảo, bửu) =pau

    宾 (tân) =byn bine bin

    密 (mật) =mi me my

    寇 (khấu) =co

    富 (phú) =f

    尔 (nhĩ) =l r il er le re

    尤 (vưu) =yo eu

    尹 (doãn, duẫn) =e

    尼 (ni) =ni ny ne ney nie

    山 (sơn) =xan sa

    崔 (thôi) =tri

    巴 (ba) =ba

    布 (bố) =b

    希 (hi, hy) =si ce thi chi shi sy xi

    帕 (mạt, phách) =pa ppa

    帖 (thiếp) =ther

    库 (khố) =ku co cu

    底 (để) =tes

    康 (khang) =con

    廉 (liêm) =liam

    弗 (phất) =f r

    弥 (mi, mỵ) =mi

    强 (cường, cưỡng) =joh

    当 (đang, đáng, đương) =dam

    彼 (bỉ) =pe

    得 (đắc) =ter d

    德 (đức) =d de

    思 (tứ, tư) =th

    恩 (ân) =an en awn ann n

    悉 (tất) =si

    愣 (lăng) =lon

    戈 (qua) =go gau

    戴 (đái, đới) =da

    扎 (trát) =za

    托 (thác) =to [tho]

    拉 (lạp) =ra la ro lo

    拜 (bái) =by

    拿 (nã) =na

    提 (đề, thì) =ti

    摩 (ma) =mo

    敏 (mẫn) =ne

    文 (văn) =vin ven wen van vyn

    斐 (phỉ) =fae fer

    斑 (ban) =bam

    斯 (tư) =s se

    方 (phương) =fon

    日 (nhật) =ge

    旺 (vượng) =wan

    昂 (ngang) =an yon

    昆 (côn) =quen

    明 (minh) =min

    易 (dị) =i ie

    晒 (sái) =shei

    普 (phổ) =p pe

    曼 (man, mạn) =man

    朗 (lãng) =ran ren rone

    本 (bản, bổn) =ben ban

    朱 (chu, châu) =ju jo

    来 (lai) =ri

    杰 (kiệt) =ja je ge

    林 (lâm) =line rin lin lyn

    果 (quả) =go

    柏 (bách) =be

    查 (tra) =cha char chard

    柯 (kha) =co cu

    根 (căn) =gan [gen]

    格 (cách) =g c ga ge ger

    桑 (tang) =san xan than

    梅 (mai) =me may

    梨 (lê) =ri

    森 (sâm) =than son [zen]

    欣 (hân) =ne

    欧 (âu) =o

    歇 (hiết, tiết, yết) =sha che

    步 (bộ) =b

    比 (bỉ, tỷ, tỵ) =bi by bie

    汀 (đinh) =tine dine din tin

    汉 (hán) =ha

    汤 (thang) =to

    沃 (ốc) =wa

    沙 (sa, sá) =shu su sha sa xa

    治 (trị) =rge rgi

    沽 (cô) =g

    法 (pháp) =fa

    波 (ba) =po

    泰 (thái) =tay tai te ta ty

    泽 (trạch) =sa ze

    洛 (lạc) =lo ro

    派 (phái) =pa pi per

    浦 (phổ) =pe

    海 (hải) =he hey hei

    涅 (niết) =nie ne

    温 (ôn) =wen win [wan]

    烈 (liệt) =re [rea]

    爱 (ái) =e

    特 (đặc) =t te tre [tt]

    玛 (mã) =ma

    珀 (phách) =per

    珊 (san) =zanna xanne

    珍 (trân) =je jane jea

    珠 (châu) =rl

    理 (lí, lý) =ri li

    琦 (kì, kỳ) =ki

    琪 (kì, kỳ) =ki sy

    琳 (lâm) =ri re lin lyn leen rine line

    瑞 (thụy) =re ry ri rei

    瑟 (sắt) =e se th the ther thur

    璐 (lộ) =lu lou

    瓦 (ngõa) =va wa

    甘 (cam) =gan can ghan

    田 (điền) =ten

    由 (do) =yu

    甸 (điện) =den

    略 (lược) =li

    登 (đăng) =den don

    白 (bạch) =beth

    皮 (bì) =pie

    盖 (cái) =ga gae

    督 (đốc) =rist

    破 (phá) =po

    碧 (bích) =bi by bie

    福 (phúc) =fo

    科 (khoa) =co ki chy

    稣 (tô) =sus

    穆 (mục) =mu mau

    笆 (ba) =ba bar

    答 (đáp) =da

    筘 (khấu) =co

    米 (mễ) =my

    索 (sách, tác) =so

    约 (ước) =jo

    纳 (nạp) =na ner nu nor [nar]

    维 (duy) =ve vei vi wi

    绿 (lục) =lot

    缇 (đề) =ty ti

    罕 (hãn) =ham

    罗 (la) =ro lo

    美 (mĩ, mỹ) =me may my

    翁 (ông) =um

    翠 (thúy) =tri tra

    翰 (hàn) =han hn

    考 (khảo) =co cou

    而 (nhi) =le

    耐 (nại) =nai

    耶 (da, gia) =je ye ier

    肖 (tiêu) =sha

    肯 (khẳng) =ken can

    舒 (thư) =shu

    良 (lương)=lian

    艾 (ngải) =e ei a i y

    芘 (tý) =pea

    芙 (phù) =ve ph

    芬 (phân) =phine phany phen [ven]

    芭 (ba) =ba

    苏 (tô) =so su zu

    英 (anh) =in

    范 (phạm) =fan

    茅 (mao) =mo

    茉 (mạt) =mo mau

    茜 (thiến) =si sy cey ci cy shee

    荷 (hà, hạ) =ho

    莉 (lị) =ri li rhi ry ly ley le

    莎 (sa, toa) =sha sa tha sho za

    莫 (mạc) =mo

    莱 (lai) =ri ry rhy ly le la [re]

    莲 (liên) =le lin lene

    菲 (phi) =phi phy fi phe pho fe

    萝 (la) =ro lo lau

    萨 (tát) =sa sar

    蒂 (đế) =ti dy di te ty tie

    蒙 (mông) =mon mone mond

    蓝 (lam) =len

    蔗 (giá) =ge

    蔡 (sái) =cha

    蕾 (lôi) =re le ra la lay

    薇 (vi) =wi ril vic

    西 (tây) =ce se sey cy si ci the they thy thi

    覃 (đàm) =tan

    詹 (chiêm) =ja

    诺 (nặc) =no

    谢 (tạ) =che she

    谬 (mậu) =mu

    豪 (hào) =rol

    贝 (bối) =be ber [bee]

    费 (phí) =fe

    贾 (cổ, giả) =ja ju

    赛 (tái, trại) =se sy sha ce say sel

    赫 (hách) =her

    路 (lộ) =lu lou

    辛 (tân) =cin cyn him

    达 (đạt) =da dar du

    迪 (địch) =di dy die

    逊 (tốn) =son

    道 (đạo) =dou do da

    邓 (đặng) =dun

    邦 (bang) =ban

    邱 (khâu) =chior

    邵 (thiệu) =shau

    都 (đô) =do

    里 (lý, lí) =ri ry li

    金 (kim) =kim gin gene

    门 (môn) =men

    阑 (lan) =ran

    阿 (a) =a

    隆 (long) =ron loane

    雅 (nhã) =a ya ja

    雨 (vũ) =hu

    雪 (tuyết) =sha shi she

    雯 (văn) =wen

    雷 (lôi) =ly rey rei rel le re ray ra

    霍 (hoắc, quắc) =ho

    霞 (hà) =sia

    露 (lộ) =ru lu

    韦 (vi) =we wey

    顿 (đốn) =ton

    飞 (phi) =phy

    马 (mã) =ma mar

    鲁 (lỗ) =ru rew roo

    鲍 (bảo) =bo

    麦 (mạch) =ma mi me

    默 (mặc) =me mer

    黛 (đại) =d de di cey


    .




    Một số từ được dịch thẳng hoặc phiên âm khác:


    /phách

    Bỗng nhiên: đốn, hoắc

    Cho phép: doãn/ duẫn

    Con sò: bối

    Da:

    Đặc biệt: đặc

    Đến: lai

    Đêm: dạ

    Đồ ăn: thái

    Đừng: mạc

    Đường: đạo, lộ

    Hướng: triều, triêu

    Kéo: lạp

    Két:

    Khăn: mạt

    Làm: đương

    Lấy:

    Mang: đái

    Ngả/ngải

    Ngói: ngõa

    Ngươi: nhĩ

    Nhã nhặn: tư văn

    Nhiều: đa

    Ni/ny

    Nuôi: lạp ba

    Rễ: căn

    Sắt: thiết

    So với: bỉ

    Sửa: tu

    Thật/ thực: chân

    Thêm: gia

    Thi đấu: tắc

    Thực: chân

    Thước: mễ

    Trăm: bách

    Trong: lý/lí, nội

    .
    Sửa lần cuối bởi An Cella; 07-04-16 lúc 04:47 AM.
    An Cella Tài sản


  12. The Following 3 Users Say Thank You to An Cella For This Useful Post:


  13. #17
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774

    Tên các loại xe tiếng anh

    Mời Đọc (Click Here) :


    A tư đốn mã đinh: Aston Martin

    Âu/áo địch: Audi

    Bản điền: [tiếng Nhật] Honda

    Bảo mã: BMW

    Bảo thời [tiệp]: Porsche

    Biệt khắc: Buick

    Bôn trì: Benz

    Cáp lôi: Harley

    Cát phổ: Jeep

    Đại chúng: Volkswagen

    Đại mông: Daemon

    Đích sĩ: taxi

    Hãn mã: Hummer

    Hoắc đốn: Holden

    Huy đằng: Phaeton

    Khắc lai tư lặc: Chrysler

    Khải địch lạp khắc: Cadillac

    Lâm khẳng: Lincoln

    Lan bác cơ ni: Lamborghini

    Lan cát nhã: Lancia

    Lao tư lai tư: Rolls-Royce

    Lộ hổ: Land Rover

    Lôi khắc tát tư/ Lăng chí: Lexus

    Mại/mai ba hách: Maybach

    Mai tái/trại đức tư: Mercedes

    Mạt gia ni: Pagani

    Mạt (khăn) tát đặc: Passat (Volkswagen)

    Ngang khoa lôi: Enclave

    Ô ni mạc khắc: Unimog

    Pháp lạp lợi: Ferrari

    Phong điền: [tiếng Nhật] Toyota

    Phúc đặc: Ford

    Tân lợi: Bentley

    Tạp địch lạp khắc: Cadillac

    Tạp yến: Cayenne

    Tiệp báo: Jaguar

    Tốc bá lục: Subaru

    Vô hạn: Infinity
    Sửa lần cuối bởi An Cella; 07-04-16 lúc 04:47 AM.
    An Cella Tài sản


  14. The Following 3 Users Say Thank You to An Cella For This Useful Post:


  15. #18
    Ngày tham gia
    May 2016
    Bài viết
    2
    Ngân lượng
    0
    Thanked: 0
    dung notetap copy đoạn cần dịch ra rồi lên qt bấm trans thì nó mí ra hix
    WangBoo Tài sản


  16. #19
    Ngày tham gia
    Feb 2016
    Vị trí hiện tại
    Vũng Tàu City Beach
    Bài viết
    733
    Ngân lượng
    85,627
    Thanked: 4774

    Một số từ khác

    Mời Đọc (Click Here) :



    Một số từ bổ sung thêm


    Ăn cơm mềm: Chỉ những người đàn ông bám váy vợ

    Ăn dấm chua: Ghen

    Baidu : Chính là google của Trung Quốc

    Ban Trúc: (斑竹) người quản lý diễn đàn

    Bối bối sơn: gay

    Bôi Cụ: (杯具) bi kịch

    Bóng đèn: kỳ đà cản mũi

    BS: (鄙视) (Bullshit) nhảm nhí, C*t!

    BT: (变态) biến thái (bian-tai)

    Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE

    BW: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

    Cẩu Nhật Đích: (狗日的) Đồ chó hoang

    CCAV: CCTV (China Central Adult Video)

    CD: Bao cao su

    CFO: Chief Financial Officer – Tổng giám đốc tài chính

    Chân chó: nịnh bợ, xun xoe

    CN处女) xử nữ, gái trinh, xử nam

    Cổ đại giá không : thuần cổ đại không có trong lịch sử.

    Cổ phong nhã vận (古风雅韵) : phong cách viết văn theo lối cổ xưa, cổ trang

    COLLAB: Collaboration. Nhiều người hợp tác với nhau để thực hiện một project nào đó.

    COO: Chief Operating Officer – Tổng giám kinh doanh

    Dị giới/ dị giới nguyên thủy: Thế giới khác / Thế giới khác trong bối cảnh nguyên thủy

    Đại Hà: (大虾 ) cao thủ

    Đan P: 1 vs 1 pk, đấu tay đôi.

    Đạo bản: bản copy lậu, chế phẩm

    Điều giáo: SM dạy dỗ. Trong tiểu thuyết có H, điều giáo không chỉ trong sinh lí, còn có trong tâm lí, mục đích là tàn phá tự tôn của đối tượng, để đối tượng hoàn toàn thận phục. Loại tiểu thuyết này gọi là “Điều giáo hệ”

    Đính: (顶) nhất chí , đồng ý

    Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công

    Durex: 1 hãng BCS nổi tiếng )))

    ED: “Bất lực”

    FH: phúc hắc

    FJ: máy bay

    FL: (发廊) hớt tóc thanh nữ (nhà thổ, mại dâm), tiệm uốn tóc

    FQ: (愤青) những người cuồng tín dân tộc Trung Hoa thái quá (Ps: cái này thì mình đã gặp qua rồi thật khủng khiếp còn may chế ấy còn nhận ra ba má mình =='')

    FS: pháp sư

    GC: (高潮) Cao trào, trạng thái cực khoái (trong giao hợp)

    GD: Câu dẫn = Dụ dỗ, quyến rũ

    Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…

    Giá không: không có thật, ảo tưởng

    Giải trí vòng: giới show-biz

    Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau ly hôn

    H : gốc từ Nhật Bản “Biến thái (HENTAI)” theo phiên âm lấy chữ đầu, thông thường chỉ những thứ 18+, đồng nghĩa từ make love.

    Nói xa thì xuất phát từ Hentai, còn nói gần thì nó xuất phát từ thể loại ecchi trong manga/anime ấy (trong tiếng Nhật H đọc là ecchi)

    H/C: Hurt/Comfort, trong truyện có một nhân vật phải chịu sự đau đớn có thể là về tinh thần hoặc thể xác, và người còn lại an ủi.

    Harem: Hậu cung, ý chỉ một nhân vật chính được nhiều người yêu thương cùng lúc, nói nôm na là anh nó/em nó có cả đống người xếp hàng xin được yêu.

    Hạ khắc thượng (下克上): tương đương với niên hạ công.

    HC: hoa si, mê gái

    HHP: Ha ha point = Huyệt cười (từ mạng)

    Hi Phạn: (稀饭) thích

    Hiệu viên cố sự (校园故事): truyện có bối cảnh là trường học.

    Hll = Hoa lệ lệ = Tuyệt đẹp

    Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

    Hoa quý mùa mưa/ hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân, đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…

    Humor: thể loại hài.

    Huyền huyễn kỳ huyễn (玄幻奇幻), huyền nghi linh dị (悬疑灵异): truyện về thần tiên, yêu quái, các hình tượng chỉ có trong truyền thuyết, tưởng tượng.

    ID đỏ: Chỉ con gái, ID xanh: Chỉ con trai

    Incest: Loạn luân, nghĩa là quan hệ tình cảm với những người trong gia đình

    KAO: kháo (tiếng cảm thán, chửi thề)

    KB: (恐怖) đáng sợ, khủng khiếp, Khủng bố

    Khai hoàng khang: Những truyện cười có nội dung liên quan đến tình dục

    Khiết phích: Bệnh sạch sẽ thái quá

    Khổ tận cam lai: nhân vật chịu nhiều đau khổ, dằn vặt nhưng cuối cùng vẫn kết thúc hạnh phúc, HE

    Khoa huyễn: khoa học viễn tưởng.

    Không gian văn/ Tùy thân văn: Thể loại mà nhân vật chính tình cờ/ cố ý nhặt được nhẫn/ vòng đeo tay/ vòng cổ… có một không gian trong đó. Không gian trong đó tụ tập rất nhiều linh khí, thuận lợi cho việc tu luyện. Nhân vật chính có thể là trồng trọt trong đó để bán lấy tiền làm giàu, hoặc tu luyện, hoặc cải tạo bản thân trở thành người có bề ngoài hoàn mỹ… Đại khái là tu chân trong lòng đô thị,… Cảnh báo trước là thể loại này siêu cấp yy, không thích thì đừng đọc.

    Khủng Long: (恐龙) con gái xấu

    Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát

    KJ: Oral sex, sex miệng.

    Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận

    LJ: ( 轮奸) hiếp dâm, cưỡng dâm, rác rưởi, luân gian

    LJ: (垃圾) người vô dụng

    LR: Lạn nhân, kẻ tồi tệ

    Lư Hữu: (驴友) người du lịch

    LZ: chủ topic

    Mã giáp: lốt ngoài, ID giả ( chỉ trong game)

    Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

    ML: Make love, làm tình

    MM: (妹妹) muội muội (em gái), mỹ mi, hoặc thường chỉ phụ nữ xinh đẹp, hoặc là ám chỉ đến bộ phận sinh dục của phụ nữ.

    MS: lập tức

    Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến

    Nam trư/ nữ trư: Chỉ nam chính nữ chính (thường) với nghĩa châm chọc

    NB: (牛屄, 牛逼) giỏi, điệu, chảnh.Có 2 nghĩa: tiêu cực thì ám chỉ người tự cao tự đại; tích cực thì ám chỉ người tự tin

    NC: não tàn (nao-can), đần độn, óc lợn

    Ngưu B: cực trâu, trâu bò, giàu có, giỏi giang (nghĩa châm chọc)

    Nhĩ muội: Em gái mày, một câu chửi thề của giới trẻ Tung Của bây giờ

    Niên hạ (年下): tuổi nhỏ hơn nửa kia

    Niên thượng (年上): tuổi lớn hơn nửa kia

    NND = nai nai de: (chửi thề) Con bà nó, mụ nội nó…

    Non-con: non – consensual, trong truyện có cảnh hiếp dâm hoặc các hành động tấn công tình dục.

    Nữ biến nam: hồn nữ xác nam

    Nữ phẫn nam trang: Nữ giả nam

    Nữ tôn: nữ tôn nam ti, mang tư tưởng trọng nữ khinh nam, nữ nhân làm gia chủ, nam nhân bị nuôi trong khuê phòng.

    Nữ vương thụ/công: tính tình như nữ vương cao ngạo, táo bạo, quen sai bảo, có điểm kiêu

    NX: ngưu X

    Ôn nhu: dịu dàng

    Phản xuyên qua: Từ thời cổ xuyên qua tới thời hiện đại

    Phản xuyên: Nhân vật đến từ một thời gian/ không gian khácPhú nhị đại: Con ông cháu cha

    Phúc hắc (腹黑): phúc = bụng, hắc = đen, phúc hắc = bụng dạ đen tối. Giản đơn mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gian trá; thông minh, khôn lanh, không bao giờ chịu ăn thua thiệt => bụng dạ khó lường

    Pia: đá đi

    PK: đồ sát , player killer (game online)

    POV: Point of view. Câu chuyện sẽ được viết hoặc nhìn dưới góc độ của một nhân vật.

    PP: Cái mông

    Q bản: cute bản, hoạt họa bản

    QJ: (强奸) Cưỡng gian, cưỡng dâm

    Quả Tương: (果酱) quá khen

    Quái lực loạn thần: thể loại về thần tiên yêu ma đi

    Quán Thủy: (灌水) viết bài không có giá trị

    Quang côn: độc thân

    Quang quái lục ly (光怪陆离): ma quái kinh dị.

    Rape: Rếp, cưỡng bức

    RP: nhân phẩm, vận may

    RT: như tựa đề

    Sa phát (so pha): spam topic – từ này xuất phát từ 2 từ tiếng Anh: “sofa” hoặc là “so fast”, sau khi qua TQ đều biến nghĩa và thành người đầu tiên comment/spam cho một bài viết nào đó, hay còn gọi là giật tem theo phong cách VN

    Sắc: Hay nôm na chúng ta vẫn gọi là thịt ấy, những truyện có những cảnh rating 18+, 20+, 25+,… nói chung là không phù hợp với thiếu niên nhi đồng và phụ nữ có thai.

    Sắc lang: dịch nôm na là dê cụ, 35 các loại )))

    Sân trường: chuyện phát sinh tại cấp ba hoặc đại học.

    SB: (傻屄) cực kỳ ngu ngốc, stupid B, Ngu lắm, ngớ ngẩn, ngốc b, người khùng điên

    SH thị: Shanghai, Thượng Hải

    SM/S&M/BDSM: Sadist & Masochist (Người bạo dâm (hay ác dâm) và người khổ dâm (hay thống dâm)) hoặc là Servant & Master (Người hầu & chủ nhân), thể hiện mối liên hệ giữa một cặp người trong đó một người thích thú được hành hạ người khác và người kia lại thích bị người khác hành hạ, có thể ám chỉ mối quan hệ liên quan tới tình dục hoặc không. SM là cách viết ngắn gọn hơn cho 2 từ trên vì nó gộp luôn thành một từ: Sadomasochism (hiện tượng ác thống dâm lẫn lộn).

    Sủng văn: một nv chính đối với nv chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương

    SY: (手淫) thủ dâm, tự kích thích

    TF: (土匪) thổ phỉ, bọn cướp – nick name của các member nam trong 1 forum nổi tiếng ở Thượng Hải

    Thái Điểu: (菜鸟) thành viên mới, gà ( chỉ trong game)

    Thần mã: cái gì

    Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long)

    Thảo nê mã: Từ hài âm trên mạng của F*ck your mother (thao nhĩ mụ), cũng là tên con alpaca, một loại động vật thuộc họ lạc đà sống ở Nam Mỹ

    Thao: (操) Fuck

    Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sanh một đôi

    Tinh tẫn thân (nhân) vong: Lao lực quá mà chết )) *phần lớn hiểu theo nghĩa lao lực trong chuyện í*

    Tôm thước: cái quỷ gì

    Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công

    Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ

    Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng si tình với công, có bị bạc đãi thế nào vẫn yêu anh đến chết.

    Tra: tồi tệ, khốn nạn

    Trạch nữ/trạch nam: những bạn suốt ngày ru rú ngồi nhà đọc truyện, xem phim, vv và vv…

    Trọng sinh: Nguyên văn là “Trùng sinh”, nhưng dân mình lại đọc chệch thành “Trọng sinh”, từ này có nghĩa là “sống lại”. Nhân vật chính do một lỗi lầm, hoặc bởi cuộc đời không thành công mà chết đi, sau đó sống lại. Có thể là sống lại trong chính quá khứ của mình (chẳng hạn như đang ở năm 2011 mà trở về năm 1996), hoặc cũng có thể sống lại trong cơ thể của người khác (Như truyện “Trọng sinh chi thành phần trí thức”…), sau đó nhân vật chính làm lại cuộc đời của chính mình.

    Trư Nhĩ Khoái Nhạc: (猪你快乐 ) chúc anh (em) vui vẻ

    Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều/nghe lời người yêu, người ta nói gì nghe nấy, bảo đi Đông không dám đi Tây, nói cách khác là sợ vợ/sợ chồng

    TX: (tiao-xi) đùa giỡn/bỡn, trêu

    Vô hạn lưu: nhân vật chính di chuyển từ không gian này qua không gian khác theo một quy luật nhất định và để hoàn thành một sứ mệnh, nhiệm vụ nào đó được giao cho.


    WDR: (外地人) Người ngoài, người ngoài cuộc

    WS/WSN: đáng khinh (wei-suo), bỉ ổi

    WW: (湾湾) nickname của Đài Loan, ám chỉ là “con” của Trung Quốc

    XB : Tiểu Bạch = Người ngây thơ

    XDJM: Huynh đệ tỷ muội

    XE: Tà ác


    YD: dâm đãng, ý dâm = suy nghĩ bất chính

    Yêm: tao, tui;

    Yên hoa: Pháo hoa

    YY: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng, cho trí tưởng tượng fangirl bay xa )))

    ZF: chính phủ

    ZG: (中国) Trung Quốc

    ZT: Đầu heo

    ZW: (自慰) kích dâm, kích dục, tự an ủi, tự kỷ
    Sửa lần cuối bởi An Cella; 07-04-16 lúc 04:36 AM.
    An Cella Tài sản


  17. The Following 2 Users Say Thank You to An Cella For This Useful Post:


  18. #20
    Ngày tham gia
    Jun 2016
    Vị trí hiện tại
    Ho Chi Minh City
    Bài viết
    24
    Ngân lượng
    17
    Thanked: 3
    Vậy còn mau xuyên, mặc xuyên, khoái xuyên, xuyên không thanh là gì vậy ạ
    hoanganlac Tài sản


  19. The Following User Says Thank You to hoanganlac For This Useful Post:


Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •